|
TÒA ÁN NHÂN DÂN Số: 576/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc B, ngày 29 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 966/2025/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 05 năm 2025 về việc “Thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lâm Minh D, sinh năm: 1982
Địa chỉ: Số B, tổ D, khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. - Bà Bùi Thị Ngọc M, sinh năm: 1981
Địa chỉ: Số B, tổ D, khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 18 tháng 04 năm 2025, ông Lâm Minh D và bà Bùi Thị Ngọc M cùng nộp đơn yêu cầu “Thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”. Quá trình vận động hòa giải, ông D và bà M thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố B đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 21 tháng 05 năm 2025. Ông D và bà M hiện đang cư trú tại thành phố B, tỉnh Đồng Nai; ông bà đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn yêu cầu của ông D và bà M được Tòa án nhân dân thành phố B thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Ông Lâm Minh D và bà Bùi Thị Ngọc M tự nguyện kết hôn năm 2005, đăng ký kết hôn tại UBND phường X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận kết hôn số 54, quyển số 01/2005 được cấp ngày 22/04/2005. Ông D và bà M có có 02 người con chung là cháu L Bùi Xuân M1, sinh ngày 26/01/2006 và cháu Lâm Hạo T, sinh năm 11/10/2009. Ly hôn vợ chồng thống nhất: ông Lâm Minh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lâm Hạo T đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu bà Bùi Thị Ngọc M cấp dưỡng hàng tháng; cháu L Bùi Xuân M1 do đã đủ tuổi thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình chung sống, ông D và bà M thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Ông D và bà M xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.
Xét thấy, ông D và bà M thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của ông bà đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố B chấp nhận đơn yêu cầu của ông D và bà M.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Lâm Minh D và Bà Bùi Thị Ngọc M.
- Về con chung: Ông Lâm Minh D và Bà Bùi Thị Ngọc M có 02 người con chung là cháu L Bùi Xuân M1, sinh ngày 26/01/2006 và cháu Lâm Hạo T, sinh ngày 11/10/2009. Ly hôn vợ chồng thoả thuận ông Lâm Minh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lâm Hạo T đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu bà Bùi Thị Ngọc M cấp dưỡng hàng tháng; cháu L Bùi Xuân M1 do đã đủ tuổi thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, bà M vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Bà M có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lâm Minh D và bà Bùi Thị Ngọc M mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006833 ngày 29/04/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố B. Bà M, ông D đã nộp đủ lệ phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Trần Nhàn |
Quyết định số 576/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 576/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông D và bà M thuận tình ly hôn
