Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3- HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:575/2025/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điểm a, Khoản 2 Điều 40; Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 482/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Bà Trần Thị N, sinh năm 1965; CC: 011165000384; Nơi thường trú: Căn hộ A, Tòa nhà C Khu đô thị M, phường H, thành phố Hà Nội.

- Ông Vũ Xuân D, sinh năm 1957; CCCD: [...]; Nơi thường trú: Căn hộ A, Tòa nhà C Khu đô thị M, phường H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trần Thị N và ông Vũ Xuân D tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, thị xã L, tỉnh Lai Châu( mới là phường M, tỉnh Điện Biên) vào ngày 02/12/1991. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Bà N và ông D cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng hàn gắn tình cảm vợ chồng nên cùng thống nhất làm đơn lựa chọn và yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 3- Hà Nội( là nơi có trụ sở làm việc của bà N: Công ty cổ phần D2; Địa chỉ: Số C N, khu X, phường Y, thành phố Hà Nội) công nhận thuận tình ly hôn, đồng thời ông bà cũng thống nhất thỏa thuận về con chung, tài sản chung, các khoản nợ chung và lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của ông bà được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Vũ Xuân D.

- Về con chung: Ông D và bà N có 02 con chung: Vũ Thị Hồng D1, sinh ngày 11/9/1992 và Vũ Đức L, sinh ngày 14/12/2000.

Các con chung của ông bà đã trưởng thành trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông D và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông D và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí: Bà N tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng bà N đã nộp theo biên lai số 0011768 ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Khu vực 3- Hà Nội;
  • - UBNDP Mường Lay, tỉnh Điện Biên( cũ:
  • phường Na Lay, thị xã Lai Châu, tỉnh Lai
  • Châu)( ĐKKH số 37 ngày 02/12/1991);
  • - Phòng THA dân sự Khu vực 3- Hà Nội;
  • - TANDTP Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu Văn phòng.

THẨM PHÁN

Vũ Thị Hồng Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 575/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HÀ NỘI về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 575/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTT
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger