Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Số: 574/2023/QÐST-HNGĐ

Thanh Trì, ngày 29 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 510/2023/TLST - HNGĐ ngày 20/10/2023 về việc "Ly hôn" giữa:

Nguyên đơn: Chị NGUYỄN THỊ THU T - sinh năm 1991

HKTT và nơi cư trú: đội 4, thôn L, xã N, huyện T, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh BÙI ĐÌNH S - sinh năm 1987

HKTT và nơi cư trú: đội 4, thôn L, xã N, huyện T, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Bùi Đình S.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: chị Nguyễn Thị Thu T và anh Bùi Đình S có 01 con chung là Bùi Khánh C - sinh ngày 31/10/2015. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: giao cháu C cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu C mỗi tháng là 3.000.000₫ (Ba triệu đồng) kể từ tháng 11/2023 cho đến khi cháu C trưởng thành. Anh S1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung: chị T và anh S không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
    • - Về án phí: Chị T tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí LHST và 150.000đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Tổng cộng là 300.000đồng - được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng do chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì (Biên lai số 64002 ngày 20/10/2023). Chị T đã nộp đủ án phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Thanh Trì;
  • - Các đương sự;
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn;
  • - Lưu Hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hoài

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 574/2023/QÐST-HNGĐ ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 574/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NGUYỄN THỊ THU T - BÙI ĐÌNH S LY HÔN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger