Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ P

TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 574/2023/QÐST-HNGĐ

P, ngày 19 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 903/2023/TLST-HNGĐ ngày 11-12-2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Hà Hồng S, sinh năm 1983; địa chỉ: 164 đường K, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
  2. Chị Ngô Thị Thuý N, sinh năm 1986; địa chỉ: 488 đường H, phường C, thị xã A, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Hồng S và chị Ngô Thị Thuý N đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai ngày 16-8-2013.

Nay, anh Hà Hồng S và chị Ngô Thị Thuý N đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì những nguyên nhân đó, anh Hà Hồng S và chị Ngô Thị Thuý N thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Hà Hồng S và chị Ngô Thị Thuý N có một con chung là cháu Hà Bảo N1, sinh ngày 07-10-2014.

Chị Ngô Thị Thuý N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Hà Bảo N1.

Anh Hà Hồng S và chị Ngô Thị Thuý N không yêu cầu Tòa án giải quyết về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

[3] Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Anh Hà Hồng S và chị Ngô Thị Thuý N không yêu cầu Toà án giải quyết các quan hệ này.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Hồng S và chị Ngô Thị Thuý N thuận tình ly hôn.
    2. Về con: Anh Hà Hồng S và chị Ngô Thị Thuý N có một con chung là cháu Hà Bảo N1, sinh ngày 07-10-2014.

Tại đơn trình bày đề ngày 08-12-2023, cháu Hà Bảo N1 có nguyện vọng được ở với chị Ngô Thị Thuý N sau khi anh Hà Hồng S và chị Ngô Thị Thuý N ly hôn.

Các đương sự thống nhất giao con của họ là cháu Hà Bảo N1 cho chị Ngô Thị Thuý N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Hà Bảo N1 thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

  1. Về cấp dưỡng cho con: Anh Hà Hồng S và chị Ngô Thị Thuý N không yêu cầu Toà án giải quyết.

    Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con.

  2. Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Anh Hà Hồng S và chị Ngô Thị Thuý N không yêu cầu Toà án giải quyết các quan hệ này.
  3. Về lệ phí: Anh Hà Hồng S và chị Ngô Thị Thuý N tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001035 ngày 11-12-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai; anh Hà Hồng S và chị Ngô Thị Thuý N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

2

  1. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Gia Lai;
  • - VKSND thành phố P;
  • - Chi cục THADS thành phố P;
  • - UBND phường T, thành phố P
  • (GCNKH số 87, đăng ký ngày 16-8-2013);
  • - Lưu VP, hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Cao Thị Thanh Huyền

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 574/2023/QÐST-HNGĐ ngày 19/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 574/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhạn thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger