TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 573/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ khoản 5 Điều 212 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 36, 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 425/2025/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh ngày 25/02/1986.
Căn cước công dân số: 07908600xxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021.
Địa chỉ: B B Hồ N, phường B (tên cũ: Phường A, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 25/01/1988.
Căn cước công dân số: 08418800xxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021.
Địa chỉ: B B Hồ N, phường B (tên cũ: Phường A, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 các đương sự đã thoả thuận được với nhau những nội dung sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị Mỹ D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thanh H, sinh ngày 21/7/2006 (đã thành niên) và Nguyễn Thị Mộng T, sinh ngày 22/12/2007. Sau khi ly hôn, ông Đ sẽ trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Thị Mộng T. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà D, do ông Đ không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Đ và bà D khai không có.
- Về lệ phí Tòa án là 300.000₫ do ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị M thỏa thuận cùng chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị Mỹ D thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 75, Quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 01/4/2008.
- - Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thanh H, sinh ngày 21/7/2006 (đã thành niên) và Nguyễn Thị Mộng T, sinh ngày 22/12/2007. Sau khi ly hôn, ông Đ sẽ trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Thị Mộng T. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà D, do ông Đ không yêu cầu.
- Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84 luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung: Hai bên khai tự thỏa thuận.
- - Về nợ chung: Ông Đ và bà D khai không có.
- Về lệ phí việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị Mỹ D chịu, được cấn trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí do ông Đ và bà D đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0024752 ngày 09/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- - Các đương sự;
- - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Tp. Hồ Chí Minh;
- - Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Tp. Hồ Chí Minh;
- - Ủy ban nhân dân phường Bảy Hiền, Tp. Hồ Chí Minh;
- - Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN Trần Tiến Quang |
Quyết định số 573/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 573/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Ngọc Đ và Bà Nguyễn Thị Mỹ D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
