Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 572/2024/QÐST-HNGĐ

Quận G, ngày 22 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 452/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 07 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số H Đường F, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Đỗ Hoàng Minh L1, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn T, ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Hoàng Minh L1 và bà Nguyễn Thị Ngọc L qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn vào năm 2013 (Giấy chứng nhận kết hôn số 276/BS, quyển số 02/2013 đăng ký ngày 11 tháng 12 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai). Vợ chồng sống hạnh phúc được 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn.

Nguyên nhân mâu thuẫn do ông L1 trình bày: quá trình chung sống cả hai bất đồng quan điểm về mọi mặt trong cuộc sống nên thường xuyên xảy ra cải vã xung đột dẫn đến gia đình không hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn do bà L trình bày: do cả hai thiếu có sự quan tâm đến nhau, do ông L1 thường xuyên cờ bạc, rượu chè.

Cả hai đã ngồi lại tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả, cả hai đã sống ly thân từ đầu năm 2023 đến nay. Hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc nên ông L1, bà L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Đỗ Hoàng Minh L1 và bà Nguyễn Thị Ngọc L có 02 (Hai) con chung, họ tên là: Đỗ Ngọc Thiên T (Giới tính: Nữ), sinh ngày 16/6/2014 và Đỗ Công D (Giới tính: Nam), sinh ngày 11/8/2015. Sau khi ly hôn ông L1 và bà L thỏa thuận: giao trẻ Đỗ Ngọc Thiên T cho ông L1 trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con chung; Giao trẻ Đỗ Công D cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, không yêu cầu ông L1 cấp dưỡng nuôi con chung. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định nên Tòa án ghi nhận.

[3] Về tài sản chung: Ông Đỗ Hoàng Minh L1 và bà Nguyễn Thị Ngọc L xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

[4] Về nợ chung: Ông Đỗ Hoàng Minh L1 và bà Nguyễn Thị Ngọc L xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

[5] Về lệ phí: Ông Đỗ Hoàng Minh L1 và bà Nguyễn Thị Ngọc L chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Ông Đỗ Hoàng Minh L1 và bà Nguyễn Thị Ngọc L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 276/BS, quyển số 02/2013 đăng ký ngày 11 tháng 12 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai).

1.2. Về con chung: Ông Đỗ Hoàng Minh L1 và bà Nguyễn Thị Ngọc L có 02 (Hai) con chung, họ tên là: Đỗ Ngọc Thiên T (Giới tính: Nữ), sinh ngày 16/6/2014 và Đỗ Công D (Giới tính: Nam), sinh ngày 11/8/2015.

Sau khi ly hôn ông L1 và bà L thỏa thuận: giao trẻ Đỗ Ngọc Thiên T cho ông L1 trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, bà L không cấp dưỡng nuôi trẻ T; G trẻ Đỗ Công D cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông L1 không cấp dưỡng nuôi trẻ D.

Ông Đỗ Hoàng Minh L1 và bà Nguyễn Thị Ngọc L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Ông Đỗ Hoàng Minh L1 và bà Nguyễn Thị Ngọc L xác nhận không có.

1.4. Về nợ chung: Ông Đỗ Hoàng Minh L1 và bà Nguyễn Thị Ngọc L xác nhận không có.

1.5. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0019679 ngày 19/07/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Hà Thị L2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 572/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 572/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Đỗn Hoàng Minh L1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger