Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 570/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quận 12, ngày 29 tháng 5 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số : 247/2025/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  • - Ông Võ Trung V, sinh năm: 1981 .
  • Cư trú: A, khu phố C, phường H, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Bà Phạm Ngọc D, sinh năm: 1987.
  • Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 5 năm 2025, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: ông Võ Trung V và bà Phạm Ngọc D xác định tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: có 01 con chung: Võ Văn T, sinh ngày : 16/3/2013 sẽ do bà Phạm Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với ông Võ Trung V đến khi có yêu cầu cấp dưỡng của bà Phạm Ngọc D.

[3] Về tài sản chung: ông Võ Trung V và bà Phạm Ngọc D xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nghĩa vụ chung về tài sản : ông Võ Trung V và bà Phạm Ngọc D xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: ông Võ Trung V và bà Phạm Ngọc D phải chịu.

Xét thấy, việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: ông Võ Trung V và bà Phạm Ngọc D thuận tình ly hôn;
    2. Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang ngày 28/3/2013 không còn giá trị pháp lý.

    3. Về con chung: có 01 con chung: Võ văn Tài, sinh ngày : 16/3/2013 sẽ do bà Phạm Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với ông Võ Trung V đến khi có yêu cầu cấp dưỡng của bà Phạm Ngọc D.
    4. Vì lợi ích con chung, các bên không được quyền ngăn cản việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, được quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; các bên và cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 được quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con.

    5. Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Phạm Ngọc D và ông Võ Trung V mỗi người phải chịu là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông V và bà D đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0068964 ngày 13/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Võ Trung V và bà Phạm Ngọc D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
  3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 12;
  • - UBND xã Phú An, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang;
  • - Lưu: hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Phan Thị Diễm

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 570/2025/QÐST-HNGĐ ngày 29/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 570/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger