Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THẠNH PHÚ

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 57/2024/QÐST - DS

Thạnh Phú, ngày 23 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 107/2024/TLST – DS ngày 28 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm: 1983; Địa chỉ: số nhà A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
    • Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Thùy T: Bà Phan Thị Kim S, sinh năm 1978. Địa chỉ: 1, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre (theo văn bản ủy quyền ngày 18/3/2024).
    • - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc C, sinh năm: 1978 và ông Lê Văn T1, sinh năm 1977; Cùng địa chỉ: số nhà B, ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Bà Nguyễn Thị Ngọc C và ông Lê Văn T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Thùy T số tiền 66.000.000 đồng (Sáu mươi sáu triệu đồng). Thời gian trả tiền ngay khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Các bên thống nhất:

    Bà Nguyễn Thị Ngọc C và ông Lê Văn T1 có nghĩa vụ liên đới chịu: 825.000 đồng (Tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

    Bà Nguyễn Thị Thùy T chịu: 825.000 đồng (Tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.650.000 đồng (do bà Phan Thị Kim S nộp thay) theo biên lai thu số 0003743 ngày 18/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Bà T được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả lại số tiền 825.000 đồng (Tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre
  • - VKS nhân dân huyện Thạnh Phú;
  • - Chi cục THA DS huyện Thạnh Phú;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án

THẨM PHÁN

(đã ký)

Nguyễn Thị Thủy Tiên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 57/2024/QÐST - DS ngày 23/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE về công nhận sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 57/2024/QÐST - DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà C, ông Tr đồng ý trả cho bà T số tiền còn nợ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger