Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MÊ LINH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

———————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

———————

Số: 57/2024/QÐST-DS

Mê L, ngày 21 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƠNG SỰ

  • - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • - Căn cứ Luật thi hành án dân sự.
  • - Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; kèm theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.
  • - Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024, về việc các đơng sự thỏa thuận đợc với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 86/2024/TLST - DS ngày tháng 4 năm 2024; về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đơng sự đợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đơng sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập hoà giải thành, không có đơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đơng sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng N1.
    • Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 - L, phường T, quận B, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng giáp đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thu H - Giám đốc - Chi nhánh M. Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Khu hành chính huyện M, thôn N, xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Vũ Thị L1 - Giám đốc phòng G1.
    • - Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng G, sinh năm 1990.
    • HKTT: thôn Xa Mạc, xã Liên Mạc, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
    • Chỗ ở: thôn Xa Mạc, xã Liên Mạc, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
  2. Sự thỏa thuận của các đơng sự nh sau:
    1. Về hợp đồng tín dụng: Ngày 27/9/2021, Ngân hàng N1 - Phòng G2 và ông Nguyễn Trọng G ký hợp đồng tín dụng số: 2802LAV2021 01855, nội dung cụ thể như sau: Hạn mức cho vay: 200.000.000 đồng; Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức; Mục đích sử dụng vốn vay: Phục vụ sản xuất kinh doanh và nhu cầu đời sóng; Thời gian duy trì hạn mức 36 tháng kể từ ngày ký hợp đồng; Thời hạn cho vay và kỳ trả nợ: Theo từng báo cáo đề suất giải ngân kiêm giấy nhận nợ; Lãi suất cho vay: 8,5%/năm hoặc theo lãi suất ghi trên từng báo cáo đề suất giải ngân kiêm giấy nhận nợ; Lãi suất quá hạn: 150%/lãi suất cho vay.
    2. Tài sản bảo đảm: Khoản vay không có tài sản bảo đảm. Gia đình đồng ý nộp cho Ngân hàng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 560522 cấp ngày 03/8/2017 đứng tên ông Nguyễn Trọng G.
    3. Về số tiền đã trả: Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, tính đến ngày 13/5/2024, ông Nguyễn Trọng G đã trả tiền gốc là 2.800.000 đồng; tiền lãi đã trả là 14.213.699 đồng.
    4. Về số tiền còn nợ: Tính đến hết ngày 13/5/2024, ông Nguyễn Trọng G còn nợ Ngân hàng N1 tổng số tiền là 214.593.465 (Hai trăm mười bốn triệu, năm trăm chín mươi ba nghìn, bốn trăm sáu mươi lăm) đồng; trong đó, nợ gốc là 197.200.000 đồng, nợ lãi là 17. 393.465 đồng.
    5. Về số tiền lãi phát sinh: Ông Nguyễn Trọng G phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 16/5/2024 đến khi tất toán khoản vay.
    6. Thời gian trả nợ: Ông Nguyễn Trọng G trả nợ tiền gốc và tiền lãi cho Ngân hàng trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ông Nguyễn Trọng G trả hết tiền nợ gốc cho Ngân hàng trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, thì Ngân hàng xem xét giảm tiền lãi cho ông G. Ưu tiên tiền trả nợ trừ vào nợ gốc trước.
    7. Trường hợp quyết định được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
    8. Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.365.000 (Năm triệu, ba trăm sáu mươi lăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Trọng G phải chịu để sung công quỹ nhà nước. Ngân hàng N1 không phải chịu án phí nên được trả lại 5.540.000 (Năm triệu, năm trăm bốn mươi nghìn) đồng, tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008609 ngày 12/4/2023 của Chi cục Thi hành án huyện Mê Linh.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhân:

  • - Các đơng sự.
  • - VKSND huyện Mê Linh.
  • - Tòa án Hµ N.
  • - Chi cục THA dân sự huyện M
  • - Lu hồ sơ vụ án.
  • - Lu án

THẨM PHÁN

Lê Huy Duệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 57/2024/QÐST-DS ngày 21/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 57/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger