|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ Số: 57/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thuận Hóa, ngày 04 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 66/2025/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Võ Kang T, sinh năm 1992;
Địa chỉ: A A, phường A, quận T, thành phố H.
2. Bị đơn: Chị Bùi Thị Phương T1, sinh năm 1992;
Địa chỉ: 2 H, phường A, quận T, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về con chung: Ông Võ Kang T và bà Bùi Thị Phương T1 thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Giao hai cháu Võ Phương Tuệ A, sinh ngày 04/6/2018 và Võ Ngọc Lam T2, sinh ngày 20/12/2019 cho anh Võ Kang T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi hai cháu thành niên (đủ 18 tuổi). Bà Bùi Thị Phương T1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Kang T và bà Bùi Thị Phương T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận ông Võ Kang T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Võ Kang T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000674 ngày 18/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, ông Võ Kang T được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
1
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Hương Lan |
2
Quyết định số 57/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ về hôn nhân gia đình
- Số quyết định: 57/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Võ Kang T là nguyên đơn trong vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 66/2025/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025, Chị Bùi Thị Phương T1 là bị đơn. Các đưng sự đã tiến hành thỏa thuận và được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2025.
