|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G THÀNH PHỐ H |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 57/2025/QĐST-HNGĐ |
G, ngày 19 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 47/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị NTPL, sinh 1995; đktt: Thôn YB, xã D, huyện G, thành phố H.
- Bị đơn: Anh ĐSH, sinh năm 1990; đktt: Thôn YB, xã D, huyện G, thành phố H.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTPL, sinh năm 1995 và anh ĐSH, sinh năm 1990.
- Công nhận sự thoả thuận của chị NTPL và anh ĐSH, cụ thể như sau:
- Về con chung:
Chị NTPL và anh ĐSH cùng xác định anh chị có 02 con chung là cháu ĐSN, sinh ngày 05/6/2018 và cháu ĐSQ, sinh ngày 20/9/2021.
Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu ĐSN và cháu ĐSQ cho chị P là mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; ghi nhận sự tự nguyện của anh H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị P là 2.500.000 đồng/mỗi con/tháng kể từ tháng 02/2025 đến khi cháu N, cháu Q trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị P và anh H không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của chị P chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị P đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/23 số 0065795 ngày 11 tháng 02 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
- Về con chung:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Minh Ngọc |
Quyết định số 57/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 57/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, THÀNH PHỐ H
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
