|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 57/2024/QÐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đồng Xoài, ngày 08 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31/10/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 311/2024/TLST- DS ngày 11/10/2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và thế chấp".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Công ty Cổ phần D
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phùng Anh T - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
- Địa chỉ: Thôn T, xã H, H, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện theo ủy quyền ký đơn khởi kiện: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H (H2).
- Địa chỉ: B Bis N, phường B, Quận A, TP .
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T1 - Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Nguyễn Bảo H. Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ - Ngân hàng TMCP P.
- Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng : Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ngân hàng TMCP phát triển TP . chi nhánh tỉnh Bình Phước, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.
- - Bị đơn: Bà Lữ Thị Mỹ T2; sinh năm: 1996
- Ông Trần Hoàng H1; sinh năm: 1997
- Người đại diện theo ủy quyền của bà Lữ Thị Mỹ T2: Ông Trần Hoàng H1
- Cùng địa chỉ: Tổ D, khu phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Hoàng H1 và bà Lữ Thị Mỹ T2 phải liên đới thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi cho Công ty Cổ phần D theo hợp đồng tín dụng số 43541/21MN/HĐTD ngày 01/12/2021; khế ước nhận nợ số 43541/21MN/HĐTD/KUNN02 ngày 01/11/2022; Trong đó:
- Nợ gốc: 2.700.000.000 đồng;
- Nợ lãi trong hạn là: 27.162.739 đồng và nợ lãi quá hạn tính đến ngày 30/10/2024 là 597.494.279 đồng;
Và theo Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/ sản phẩm dịch vụ cấp cho cho ông: Trần Hoàng H1 – Lữ Thị Mỹ Trinh ngày 07/12/2021
- Dư nợ gốc: 65.029.349 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 53.221.747 đồng
- Lãi quá hạn/phí: 19.809.806 đồng
- Tổng cộng: 138.167.800 đồng (Một trăm ba mươi tám triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm đồng)
Tổng số tiền gốc và lãi ông Trần Hoàng H1 và bà Lữ Thị Mỹ T2 phải liên đới trả cho Công ty Cổ phần D tính đến ngày 30/10/2024 là: 3.462.717.920 đồng (Ba tỷ bốn trăm sáu mươi hai triệu, bảy trăm mười bảy nghìn chín trăm hai mươi đồng);Hạn chót thanh toán là ngày 30/11/2024.
Ông Trần Hoàng H1 và bà Lữ Thị Mỹ T2 phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh đối với số nợ còn lại theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ đã ký kết với H2 từ ngày 31/10/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp ông Trần Hoàng H1 và bà Lữ Thị Mỹ T2 không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty Cổ phần D, thì Công ty Cổ phần D có quyền yêu cầu các Cơ quan chức năng có thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp tại H2 cụ thể là Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền trên đất tọa lạc tại thửa đất số 662, tờ bản đồ số 42, KP E, Phường T, TP Đ, tỉnh Bình Phước (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CP 887753, Số vào sổ cấp GCN: CS16215 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 17/07/2020. Cập nhật điều chỉnh chuyển nhượng cho ông Trần Hoàng H1 và bà Lữ Thị Mỹ T2 ngày 20/10/2020.) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ số 35108/21MN/HĐBĐ ngày 01/12/2021 được công chứng tại Văn phòng C theo số công chứng 32488 quyển số 01/2021_TP/CC-SCC/HĐGD. Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai TP Đ, tỉnh Bình Phước ngày 01/12/2021. Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản đảm bảo được dùng để cấn trừ nghĩa vụ trả nợ của ông H1, bà T2 đối với Công ty Cổ phần D. Nếu số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ của ông Trần Hoàng H1 và bà Lữ Thị Mỹ T2 thì bà ông H1, bà T2 phải tiếp tục có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Công ty Cổ phần D.
Trường hợp kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ số 35108/21MN/HĐBĐ ngày 01/12/2021 giữa H2 và ông Trần Hoàng H1, bà Lữ Thị Mỹ T2 sau khi trả gốc và lãi suất cho Công ty Cổ phần D còn dư thì ông Trần Hoàng H1, bà Lữ Thị Mỹ T2 được nhận lại số tài sản dư đó.
2
Trong trường hợp ông Trần Hoàng H1, bà Lữ Thị Mỹ T2 thanh toán xong số nợ cho Công ty Cổ phần D mà không phải phát mãi tài sản đã thế chấp để trả nợ thì Công ty Cổ phần D có nghĩa vụ trả lại cho ông Trần Hoàng H1, bà Lữ Thị Mỹ T2 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CP 887753, Số vào sổ cấp GCN: CS16215 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 17/07/2020, cập nhật điều chỉnh chuyển nhượng cho ông Trần Hoàng H1 và bà Lữ Thị Mỹ T2 ngày 20/10/2020.
- Về chi phí tố tụng và án phí dân sự sơ thẩm:
Về chi phí tố tụng: Ông H1, bà T2 tự nguyện chịu toàn bộ chi phí thẩm định tài sản là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng); do Công ty Cổ phần D đã nộp chi phí này nên ông H1, bà T2 phải hoàn trả cho Công ty Cổ phần D số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lữ Thị Mỹ T2, ông Trần Hoàng H1 phải liên đới nộp án phí dân sự sơ thẩm là 50.927.179 đồng (Năm mươi triệu, chín trăm hai mươi bảy nghìn, một trăm bảy mươi chín đồng).
Hoàn trả cho Công ty Cổ phần D số tiền tạm ứng án phí là 45.796.758 đồng (Bốn mươi lăm triệu, bảy trăm chín mươi sáu nghìn bảy trăm năm mươi tám đồng) theo biên lai thu tiền số 0001582 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thị Hoàng Long |
3
Quyết định số 57/2024/QÐST-DS ngày 08/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng tín dụng và thế chấp
- Số quyết định: 57/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng và thế chấp
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
