Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN L

TỈNH T

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2024/QÐST-HNGĐ

L, ngày 15 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024, giữa:

  • - Nguyên đơn: Anh Đ T T, sinh năm 1989
  • - Bị đơn: Chị Đ T S, sinh năm 1990
  • Đều có địa chỉ: khu B, xã L, huyện L, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 58; khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đ T T và chị Đ T S.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • 2.1. Về con chung: Hai bên thoả thuận, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung là Đ T T H, sinh ngày 01/3/2011; Đ T H, sinh ngày 17/4/2016 và Đ T H, sinh ngày 02/7/2018, kể từ khi vợ chồng ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) lao động tự túc được. Chị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh T tự nguyện không yêu cầu. Chị Đ T S được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
    • 2.2. Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
    • 2.3. Về án phí: Anh Đ T T tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền anh T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0006440 ngày 04/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh T. Trả lại cho anh T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

    Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện L;
  • - Chi cục THADS huyện L;
  • - UBND xã A;
  • - Tỉnh T;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu VP.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 57/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH T về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 57/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH T
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐ CNTT ly hôn, giữa: - Nguyên đơn: Anh Đ T T, sinh năm 1989 - Bị đơn: Chị Đ T S, sinh năm 1990 Đều có địa chỉ: khu B, xã L, huyện L, tỉnh T.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger