Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN SÌN HỒ

TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2024/QĐST-HNGĐ

Sìn Hồ, ngày 06 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ khoản 2 Điều 149 và các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 95/2024/TLST - HNGĐ, ngày 01 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lò Thị Đ, sinh năm 1997

Địa chỉ: Bản P, xã L, huyện S, tỉnh Lai Châu.

Anh Lò Văn T, năm 1997

Địa chỉ: Bản P, xã L, huyện S, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 người yêu cầu chị Lò Thị Đ và anh Lò Văn T thỏa thuận như sau:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị ĐLò Văn T đăng ký kết hôn vào ngày 07/12/2017 tại UBND xã L, huyện S, tỉnh Lai Châu là tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống với nhau tại bản Phiêng Quang, xã L, huyện S, tỉnh Lai Châu. Cuộc sống vợ, chồng sau khi kết hôn hạnh phúc đến năm 2020 thì bắt đầu xảy ra nhiều mâu thuẫn, tranh cãi với nhau về chuyện tình cảm, tính cách vợ, chồng thay đổi, không tìm được tiếng nói chung trong gia đình. Vợ, chồng chị Đ và anh T đã được 02 bên gia đình nội, ngoại động viên hòa giải nhưng không có kết quả. Cuộc sống gia đình rơi vào tình trạng trầm trọng đến nay chị Đ và anh T đã sống ly thân. Trong thời gian vợ, chồng sống ly thân không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, tình cảm vợ, chồng không còn. Trong quá trình giải quyết việc dân sự chị Đ và anh T không đưa ra biện pháp gì để cải thiện cuộc sống chung của vợ, chồng. Hiện tại chị Đ và anh T vẫn đang sống ly thân, hòa giải đoàn tụ không thành, chị Đ và anh T đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Điều đó chứng tỏ vợ, chồng chung sống với nhau không hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, đời sống chung của vợ, chồng không thể kéo dài. Vì vậy căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Đ và anh T.

[2]. Về con chung: Anh Lò Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Minh T1, sinh ngày 25/4/2017 đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi. Chị Lò Thị Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Thanh T2, sinh ngày 18/10/2020 đến cháu T2 đủ 18 tuổi. Hai bên được quyền đi lại thăm nom con chung không được ai cản trở.

[3]. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đ và anh T không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung.

[4]. Về tài sản chung, khoản nợ chung: Chị Lò Thị Đ và anh Lò Văn T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí Tòa án: Chị Lò Thị Đ và anh Lò Văn T thỏa thuận anh Lò Văn T là người chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, chị Lò Thị Đ và anh Lò Văn T thuận tình ly hôn, theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 26, ngày 07 tháng 12 năm 2017 của UBND xã L, huyện S, tỉnh Lai Châu.
    • - Về con chung: Anh Lò Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Minh T1, sinh ngày 25/4/2017 đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi. Chị Lò Thị Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Thanh T2, sinh ngày 18/10/2020 đến cháu T2 đủ 18 tuổi. Hai bên được quyền đi lại thăm nom con chung không được ai cản trở.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đ và anh T không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung.
    • - Về tài sản chung, khoản nợ chung: Chị Lò Thị Đ và anh Lò Văn T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lò Thị Đ và anh Lò Văn T thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sẽ do anh Lò Văn T nộp. Vậy anh T phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 và được đối trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà anh Lò Văn T đã nộp 300.000 đồng vào ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo biên lai ký hiệu: BLTU/23, số: 0000626 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Toà án nhân dân tỉnh Lai Châu;
  • - VKSND huyện Sìn Hồ;
  • - CCTHADS huyện Sìn Hồ;
  • - UBND xã Lùng Thàng;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lê Minh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 57/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 57/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đương , Thánh thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger