|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 57 /2024/QÐST-KDTM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 463; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 20/2024/TLST-KDTM ngày 24 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng N – Chi nhánh T3; Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Phạm Thị Phương D, Bà Nguyễn Thị Thu H.
- Bị đơn: Công ty TNHH T4; Trụ sở:Số F ngõ B T, phường Y, quận T, thành phố Hà Nội, Việt Nam; Người đại diện theo pháp luật: Bà Vũ Thị Thành B, Chức vụ: Giám Đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Lan H1.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lê Xuân H2, sinh năm 1992, ĐKHKTT: Tổ 2 Cụm 1, phườngTứ Liên, quậnTây Hồ, thành phố Hà Nội.
- Ông Trần Quốc T, sinh năm 1962, ĐKHKTT: K, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Lan H1.
- Bà Vũ Thị Thành B, sinh năm 1969, ĐKHKTT: Tổ dân phố số B, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Lan H1.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH T4 xác nhận có các ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng N– Chi nhánh T3 gồm: Hợp đồng tín dụng số 1506-LAV-202100561 ngày 08/6/2021; Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1506-LAV-202100561 ngày 20/7/2021 và các Văn bản sửa đổi bổ sung; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có số công chứng: 428; quyển số 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có số công chứng: 430; quyển số 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có số công chứng: 429; quyển số 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có số công chứng: 131; quyển số 01/2021TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C1 tỉnh Lai Châu.
2.2. Công ty TNHH T4 xác nhận số nợ của Hợp đồng tín dụng nói trên hiện còn chưa thanh toán cho Ngân hàng N tổng số tiền tạm tính đến ngày 22/04/2024 là: 68.611.323.627 đồng; Trong đó: Tiền gốc: 53.008.853.075 đồng;Tiền lãi trong hạn: 6.371.478.701đồng; T1 lãi quá hạn: 9.230.991.851 đồng.
Công ty TNHH T4 và Ngân hàng N thống nhất thỏa thuận phương án trả nợ như sau:
- + Ngày 30/05/2024, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 600.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/06/2024, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc : 600.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/07/2024, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 600.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/08/2024, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 600.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/09/2024, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 600.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/10/2024, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc : 600.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/11/2024, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc : 600.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/12/2024, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc : 900.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/01/2025, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 900.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 28/02/2025, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 900.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/03/2025, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 900.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 28/04/2025, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 900.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/05/2025, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc : 900.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/06/2025, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc : 900.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/07/2025, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 1.500.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/08/2025, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 1.500.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/09/2025, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc : 1.500.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/10/2025, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc : 1.500.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/11/2025, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 1.500.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/12/2025, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 1.500.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/01/2026, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc : 1.500.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 28/02/2026, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 1.900.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/03/2026, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 1.900.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 28/04/2026, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 1.900.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/05/2026, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc : 1.900.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/06/2026, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 1.900.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/07/2026, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 1.900.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/08/2026, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc : 2.100.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/09/2026, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc : 2.100.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/10/2026, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 2.100.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/11/2026, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc : 2.100.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/12/2026, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc : 2.100.000.000 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/01/2027, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc : 2.527.213.269 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 28/02/2027, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc : 2.527.213.269 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/03/2027, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc : 2.527.213.269 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 28/04/2027, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền gốc: 2.527.213.269 đồng và số tiền lãi là: 100.000.000 đồng.
- + Ngày 30/05/2027, Công ty TNHH T4 phải trả Ngân hàng N số tiền lãi là: 12.002.470.552 đồng và toàn bộ số tiền lãi phát sinh.
Kể từ ngày 23/4/2024, Công ty TNHH T4 vẫn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thoả thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký cho đến ngày thực tế Công ty TNHH T4 trả hết nợ cho A.
- Trong trường hợp Công ty TNHH T4 vi phạm một trong các kỳ trả nợ đã thỏa thuận như trên thì A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý các tài sản bảo đảm đã ký theo các Hợp đồng thế chấp nói trên để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Cụ thể:
- - Tài sản đảm bảo thứ nhất: Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 781462, số vào số cấp GCN: CH 00288 do UBND huyện K cấp ngày 03/09/2015.
- - Tài sản bảo đảm thứ hai: Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 781703, số vào số cấp GCN: CH 00004 do UBND huyện K cấp ngày 26/07/2016.
- - Tài sản bảo đảm thứ ba: Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 781761, số vào số cấp GCN: CS 00036 do UBND huyện K cấp ngày 13/04/2017.
- - Tài sản bảo đảm thứ tư: theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 672897, số vào số cấp GCN: CH 01732 do UBND thành phố L cấp ngày 24/08/2015.
- Trong trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho A thì A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng Công ty TNHH T4 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Công ty TNHH T4 tự nguyện chịu 88.305.000 đồng (T2 mươi tám triệu, ba trăm linh năm nghìn đồng) án phí hòa giải thành KDTM sơ thẩm.
Ngân hàng N được nhận lại số tiền: 87.070.000 đồng (T2 mươi bảy triệu không trăm bảy mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004849 ngày 24/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình thành phố Hà Nội.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại khoản 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Ngọc Liên |
Quyết định số 57/2024/QÐST-KDTM ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 57/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/05/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
