Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2025/QÐST-KDTM

Hà nội, ngày 04 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 27/5/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 31/2025/TLST-KDTM ngày 10/3/2025;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (A);

Trụ sở: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội;

Do Bà Trương Thị Thu Q làm đại diện theo giấy ủy quyền số 1338/UQ-NHNo.LB-TH ngày 26/5/2025 của ông Lê Thanh H trên cơ sở Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng N1.

Bị đơn: Công ty TNHH S2;

Trụ sở : Tầng C, Toà CT2 Khu nhà ở cán bộ, nhân viên Ban cơ yếu Chính phủ, đường K, phường N, quận T, thành phố Hà Nội.

Do Bà Lê Thị H1 – Giám đốc người đại diện theo pháp luật làm đại diện;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nghiêm Văn S sinh năm 1985 và Bà Lê Thị Hữu S1 năm 1982;

Nơi ở hiện tại: Thửa 255B tờ BĐ 43, ngõ G tổ A M, phường K, quận H, thành phố Hà Nội.

Ông Nghiêm Văn S ủy quyền cho Bà Lê Thị H1 làm đại diện theo giấy ủy quyền lập ngày 26/5/2025 tại Văn phòng C, quyển số 02/2025 TP/CC-SCc/HĐGD;

2. Bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1953;

Nơi ở hiện tại: Thôn N, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH S2 công nhận còn nợ Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện theo Hợp đồng cấp tín dụng số 1502LAV202300066 ký ngày 10/04/2023 số nợ là: 23.204.788.905 đồng;

Trong đó: Nợ gốc: 18.652.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 3.142.631.234 đồng, N lãi quá hạn: 1.410.157.671 đồng (Số lãi tạm tính đến ngày 04/3/2025);

2.2. Công ty TNHH S2 cam kết thanh toán cho Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện số Nợ gốc: 18.652.000.000 đồng của Hợp đồng cấp tín dụng số 1502LAV202300066 ký ngày 10/04/2023 theo kế hoạch như sau:

  • Lần 1: Hạn cuối cùng là ngày 30/7/2025 thanh toán: 7.000.000.000 đồng;
  • Lần 2: Hạn cuối cùng là ngày 30/9/2025 thanh toán: 4.000.000.000 đồng;
  • Lần 3: Hạn cuối cùng là ngày 30/12/2025 thanh toán: 7.652.000.000 đồng;

2.3. Đối với Nợ lãi trong hạn: 3.142.631.234 đồng, N lãi quá hạn: 1.410.157.671 đồng (Số lãi tạm tính đến ngày 04/3/2025) sẽ giải quyết như sau:

+ Trên cơ sở Đơn đề nghị Miễn giảm lãi của Công ty TNHH S2 hoặc Bà Lê Thị H1 hoặc Bà Nguyễn Thị H2 hoặc Ông Nghiêm văn S và Bà Lê Thị H1 thì Ngân hàng N1 thông qua chi nhánh L sẽ tiến hành xem xét Miễn giảm lãi cho Công ty TNHH S2 hoặc Bà Lê Thị H1 hoặc Bà Nguyễn Thị H2 hoặc Ông Nghiêm văn S và Bà Lê Thị H1 khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Ngân hàng N1.

+ Trường hợp Ngân hàng N1 thông qua chi nhánh L chấp thuận Miễn giảm lãi theo quy định của pháp luật và quy chế của Ngân hàng N1 thì Công ty TNHH S2 hoặc Bà Lê Thị H1 hoặc Bà Nguyễn Thị H2 hoặc Ông Nghiêm văn S và Bà Lê Thị H1 phải thanh toán tiền lãi còn lại thời hạn cuối cùng là ngày 30/12/2025 theo thông báo cụ thể của Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện.

2.4. Công ty TNHH S2 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền Nợ gốc: 18.652.000.000 đồng theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cấp tín dụng số 1502LAV202300066 ký ngày 10/04/2023 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật kể từ ngày 05/3/2025 cho đến khi thi hành án xong khoản nợ gốc;

2.5. Trong trường hợp Bà Lê Thị Hữu thanh T trả cho Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện số tiền nợ gốc là 3.252.000.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 3.252.000.000 đồng theo thông báo miễn giảm lãi của ngân hàng (Nếu được Ngân hàng đồng ý miễn, giảm lãi) hạn cuối cùng là ngày 30/7/2025; Thì Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện phải có trách nhiệm làm thủ tục giải chấp và trả lại Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CT 495340, số vào sổ cấp GCN: CS02339 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh H cấp ngày 25/02/2022;

2.6. Trong trường hợp Bà Lê Thị Hữu thanh T trả cho Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện số tiền nợ gốc là 3.277.000.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 3.277.000.000 đồng theo thông báo miễn giảm lãi của ngân hàng (Nếu được Ngân hàng đồng ý miễn, giảm lãi) hạn cuối cùng là ngày 30/7/2025; Thì Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện phải có trách nhiệm làm thủ tục giải chấp và trả lại Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CT 495326, số vào sổ cấp GCN: CS04911 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh H cấp ngày 24/02/2022;

2.7. Trong trường hợp Ông Nghiêm văn S và Bà Lê Thị Hữu thanh T trả cho Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện số tiền nợ gốc là 3.964.000.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 3.964.000.000 đồng theo thông báo miễn giảm lãi của ngân hàng (Nếu được Ngân hàng đồng ý miễn, giảm lãi) hạn cuối cùng là ngày 30/11/2025; Thì Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện phải có trách nhiệm làm thủ tục giải chấp và trả lại Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DE 519936, số vào sổ cấp GCN: CS05095 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 20/01/2022;

2.8. Trong trường hợp Bà Nguyễn Thị H2 thanh toán trả cho Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện số tiền nợ gốc là 6.339.000.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 6.339.000.000 đồng theo thông báo miễn giảm lãi của ngân hàng (Nếu được Ngân hàng đồng ý miễn, giảm lãi) hạn cuối cùng là ngày 30/4/2026; Thì Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện phải có trách nhiệm làm thủ tục giải chấp và trả lại Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CĐ 747616, số vào sổ cấp GCN: CS 01653 do do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh H cấp ngày 18/01/2017;

2.9. Trong trường hợp Công ty TNHH S2 vi phạm bất kỳ một kỳ thanh toán nêu trên (Thông báo miễn, giảm lãi của Ngân hàng sẽ không có giá trị), thì Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện có quyền áp dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật hoặc đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại, xử lý 04 tài sản thế chấp sau:

  • + Tài sản 1: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 531, tờ bản đồ số PL15; Diện tích đất 106,2m2 địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường D, thị xã D, tỉnh Hà Nam theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CT 495340, số vào sổ cấp GCN: CS02339 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh H cấp ngày 25/02/2022 để thu hồi số tiền nợ gốc là 3.252.000.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 3.252.000.000 đồng theo thông báo của Ngân hàng;
  • + Tài sản 2: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: Thửa đất số 529, tờ bản đồ số PL15; Diện tích đất 107,1m2 địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường D, thị xã D, tỉnh Hà Nam theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CT 495326, số vào sổ cấp GCN: CS04911 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh H cấp ngày 24/02/2022 để thu hồi số tiền nợ gốc là 3.277.000.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 3.277.000.000 đồng theo thông báo của Ngân hàng;
  • Tài sản 3: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: Thửa đất số 497, tờ bản đồ số 06; Diện tích đất 599,5m2 địa chỉ: thôn N, xã L, huyện V, tinh H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở số CD 747616, số vào sổ cấp GCN: CS 1653 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh H cấp ngày 18/01/2017 để thu hồi số tiền nợ gốc là 6.339.000.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 6.339.000.000 đồng theo thông báo của Ngân hàng;
  • Tài sản 4: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: Thửa đất số 309, tờ bản đồ số 32; Diện tích đất 63,2 m2 địa chỉ: xã T, huyện T, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở số DE 519936, số vào sổ cấp GCN: CS 05095 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 20/01/2022 mang tên ông Nghiêm Văn S và bà Lê Thị H1 để thu hồi số tiền nợ gốc là 3.964.000.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền 3.964.000.000 đồng theo thông báo của Ngân hàng.

Khi Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật hoặc đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại, xử lý 04 tài sản thế chấp nêu trên; Thì những người đang sinh sống tại 04 tài sản thế chấp có trách nhiệm di dời tài sản cá nhân ra khỏi tài sản thế chấp nêu trên.

2.10. Trường hợp khi tiến hành phát mại, xử lý tài sản thế chấp hoặc áp dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật đối với tài sản thế chấp nêu trên mà không thu đủ số nợ của Công ty TNHH S2 theo Hợp đồng cấp tín dụng số 1502LAV202300066 ký ngày 10/04/2023 thì Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện có quyền đề nghị Các Cơ quan chức năng có thẩm quyền tiến hành xử lý các tài sản của Công ty TNHH S2 theo quy định của pháp luật để thu hồi số nợ còn thiếu.

2.11. Về án phí: Công ty TNHH S2 chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 65.600.000 đồng (Sáu mươi năm triệu, sáu trăm nghìn đồng); Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm; Do đó được nhận lại số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 65.500.000 đồng (Sáu mươi năm triệu, năm trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0031213 ngày 10/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS nhân dân quận Ba Đình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hoàng Đình Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 57/2025/QÐST-KDTM ngày 04/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 57/2025/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/06/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thỏa thuận
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger