|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 57/2025/QÐST-HNGĐ |
Quận 7, ngày 12 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, 370, 371 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 604/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Bùi Đình V, sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre; tạm trú: Số C đường N, Khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Lê Thị Kim S, sinh năm 1993; địa chỉ: F ấp B, xã V, huyện B, tỉnh bến Tre; tạm trú: Số E đường N, Khu phố A, phường B, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy: Các đương sự thuận tình ly hôn và tự nguyện thoả thuận với nhau tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2025 như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đình V và bà Lê Thị Kim S tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre. Vợ chồng sống hạnh phúc được 08 (tám) năm, mâu thuẫn phát sinh do bất đồng quan điểm sống, không còn tìm được tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi vã. Hai bên đã cố gắng khắc phục nhưng không có kết quả, sống ly thân từ tháng 06/2024 đến nay, cả hai xác định tình cảm đã hết, cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét ông Bùi Đình V và bà Lê Thị Kim S thống nhất thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
[2] Về con chung: Ông Bùi Đình V và bà Lê Thị Kim S có hai người con chung họ, tên: Bùi Ngọc Khánh L (Giới tính: Nữ), sinh ngày 19/01/2017 và Bùi Phúc T (Giới tính: Nam), sinh ngày 02/3/2021.
Ông Bùi Đình V và bà Lê Thị Kim S thống nhất sau khi ly hôn, bà S sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung, ông V cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 4.000.000 (Bốn triệu) đồng (2.000.000 đồng/01 trẻ/tháng). Cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 02/2025 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Bùi Đình V chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng thì ông V phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thanh toán.
Ông Bùi Đình V có quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Bùi Đình V và bà Lê Thị Kim S cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, Toà án ghi nhận.
[4] Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đình V và bà Lê Thị Kim S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2015, quyển số: I/2015 đăng ký ngày 14/7/2015 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý).
Về con chung: Ông Bùi Đình V và bà Lê Thị Kim S có hai người con chung họ, tên: Bùi Ngọc Khánh L (Giới tính: Nữ), sinh ngày 19/01/2017 và Bùi Phúc T (Giới tính: Nam), sinh ngày 02/3/2021.
Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Kim S sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung Bùi Ngọc Khánh L và Bùi Phúc T, ông Bùi Đình V cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 4.000.000 (Bốn triệu) đồng (1.000.000 đồng/01 trẻ/tháng). Cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 02/2025 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Bùi Đình V chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng thì ông V phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thanh toán.
Ông Bùi Đình V có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí việc dân sự: Ông Bùi Đình V và bà Lê Thị Kim S phải nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án BLTU/23P, số 0036548 ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Bùi Đình V và bà Lê Thị Kim S đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Phơ |
TAND QUẬN 7
[120225.TL.QDBA.57]
3
Quyết định số 57/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 57/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bùi Đình V - Lê Thị K
