|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN-TP. HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 569/2023/QĐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 543/2023/TLST-HNGĐ ngày *** năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần B, sinh năm 198*
CCCD/CMND số: 03708400*** do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày ***/2023: Nơi cư trú: M, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Chị Phạm Thị H, sinh năm 198*
CCCD/CMND số: 00118402*** do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày ***; Nơi cư trú: N, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần B và chị Phạm Thị H cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Trần B và chị Phạm Thị H xác nhận có 03 con chung là cháu Trần U, sinh ngày 03/06/2012; cháu Trần BA, sinh ngày 03/07/2015 và cháu Trần BM, sinh ngày 03/07/2015. Anh, chị thoả thuận sau khi ly hôn giao cháu Trần U và cháu Trần BA cho mẹ là chị Phạm Thị H và giao cháu Trần BM cho bố là anh Trần B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần B tự nguyện cấp dưỡng cho nuôi con chung cho chị Phạm Thị H số tiền 4.000.000 đồng/01 tháng, kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Trần B và chị Phạm Thị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản), nợ chung: Anh Trần B và chị Phạm Thị H không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về các vấn đề khác: Anh Trần B và chị Phạm Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề gì khác.
2. Về án phí: Anh Trần B và chị Phạm Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo các Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0012*** ngày ***/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN Thẩm phán Lê Thị Thu Hường |
Quyết định số 569/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15/11/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN-TP. HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 569/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN-TP. HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
