Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 - HÀ NỘI

Số: 565/2025/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 21/2021/NĐ – CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ về quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dan sự thụ lý số: 306/2025/TLST - DS ngày 12 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q.

Địa chỉ: Tầng A (tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, số A P, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H – Chức vụ: Giám đốc THN Trực tiếp và XLN Vùng. Đơn vị: Vùng Đông Hà N, Khối Ngân hàng Bán lẻ theo Giấy ủy quyền số 218194.25 ngày 15/7/2025 và Giấy ủy quyền số 232347.25 ngày 15/7/2025.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Trung H1 – Cán bộ Ngân hàng TMCP Q.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1980.

Bà Trịnh Thị N1, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện S, thành phố Hà Nội nay là Thôn X, xã S, thành phố Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Về số tiền vay: Tính đến ngày 18/12/2025 ông Nguyễn Văn T và bà Trịnh Thị N1 còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là 467.950.370 đồng (B trăm sáu mươi bảy triệu, chín trăm năm mươi nghìn, ba trăm bảy mươi đồng) trong đó: Dư nợ gốc là: 377.360.000 đồng (Ba trăm bảy mươi bảy triệu, ba trăm sáu mươi nghìn đồng), lãi trong hạn là 19.766.998 đồng (Mười chín triệu, bảy trăm sáu mươi sáu nghìn, chín trăm chín mươi tám đồng), lãi quá hạn là: 9.937.052 đồng (Chín triệu, chín trăm ba mươi bảy nghìn, không trăm năm mươi hai đồng); Dư nợ thẻ tín dụng là: 60.886.320 đồng (Sáu mươi triệu, tám trăm tám mươi sáu nghìn, ba trăm hai mươi đồng).

    Hai bên thống nhất thỏa thuận ông Nguyễn Văn T và bà Trịnh Thị N1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Q toàn bộ số nợ trên.

  2. Ông Nguyễn Văn T và bà Trịnh Thị N1 phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 12/12/2025 theo Hợp đồng tín dụng số 6479579.23 ngày 22/8/2023, phụ lục (sửa đổi, bổ sung khế ước nhận nợ số 6479579 (1).23 ngày 22/8/2023 và đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 23/8/2023 cho đến khi ông T, bà N1 thanh toán toàn bộ khoản nợ.
  3. Trường hợp ông T, bà N1 không trả được nợ hoặc trả không hết nợ thì Ngân hàng có quyền phát mại 01 xe ô tô Hyundai, số loại STARGAZER 1.5 Cao cấp, biển số 30K - 441.32 mang tên ông Nguyễn Văn T theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 8413340.23 ngày 22/8/2023.
  4. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả khoản nợ của ông Nguyễn Văn T và bà Trịnh Thị N1 với Ngân hàng. Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Văn T và bà Trịnh Thị N1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng.
  5. Về án phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Trịnh Thị N1 phải nộp 11.359.000 đồng (Mười một triệu, ba trăm năm mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Q được hoàn trả lại số tiền 10.892.000 đồng (Mười triệu, tám trăm chín mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/25E, số 0015983 ngày 12/11/2025 do Thi hành án Dân sự thành phố Hà Nội trả.

III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Khu vực 7 – Hà Nội;
  • - Phòng THADS Khu vực 7 – Hà Nội;
  • - THADS thành phố Hà Nội;
  • - Tòa án nhân dân TP. Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

THẨM PHÁN

Ngô Minh Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 565/2025/QÐST-DS ngày 26/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 565/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger