|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 565/2024/QÐST-HNGĐ |
Hà Đông, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 534/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978;
- Anh Nguyễn Đình T1, sinh năm 1978;
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện ở: tổ B C, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/8/2024, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T1 và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 31/3/1998 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Hà Tây (nay là phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, cách sống, vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên cãi vã. Anh chị đã tìm mọi cách để cải thiện quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả, vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Đến nay anh chị xác định tình cảm, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh Nguyễn Đình T1 và chị Nguyễn Thị T cùng xác nhận có 04 con chung là:
- - Nguyễn Thị P, sinh ngày 04/01/1999.
- - Nguyễn Thị H, sinh ngày 27/7/2000.
- - Nguyễn Thị Thu H1, sinh ngày 05/7/2005.
- - Nguyễn Đình T2, sinh ngày 28/9/2011.
(Các con chung P, H và H1 đều đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần)
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Đình T1 và chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Đình T1 trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Đình T2 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thỏa thuận thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: chị Nguyễn Thị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Đình T2 số tiền 2.000.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thỏa thuận thay đổi khác.
[3]. Về tài sản chung, nợ chung: anh Nguyễn Đình T1 và chị Nguyễn Thị T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
[4]. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Đình T1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Đình T1 cùng xác nhận có 04 con chung là:
- - Nguyễn Thị P, sinh ngày 04/01/1999.
- - Nguyễn Thị H, sinh ngày 27/7/2000.
- - Nguyễn Thị Thu H1, sinh ngày 05/7/2005.
- - Nguyễn Đình T2, sinh ngày 28/9/2011.
(Các con chung P, H và H1 đều đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần)
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Đình T1 và chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Đình T1 trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Đình T2 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thỏa thuận thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: chị Nguyễn Thị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Đình T2 số tiền 2.000.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thỏa thuận thay đổi khác.
- Về tài sản chung, nợ chung: anh Nguyễn Đình T1 và chị Nguyễn Thị T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0044095 ngày 13/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Chị T đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Mai |
Quyết định số 565/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 565/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị T ly hôn Nguyễn Đình T1
