Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

—————

Số: 563/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————

Hà Đông, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 531/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

  • - Anh Bùi Xuân T, sinh năm 1970;
  • - Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại: tổ I N, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
  • - Chị Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1984;
  • - Hộ khẩu thường trú: tổ I N, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
  • - Chỗ ở hiện tại: xóm T, xã L, thành phố N, tỉnh Nam Định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/8/2024, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị Kim O kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 09/3/2012 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, cách sống, vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên cãi vã. Anh chị đã tìm mọi cách để cải thiện quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả, vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Đến nay anh chị xác định tình cảm, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị Kim O cùng xác nhận có 01 con chung là:

  • - Bùi Xuân Đ, sinh ngày 01/02/2013.

Sau khi ly hôn, anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị Kim O thống nhất thỏa thuận: anh Bùi Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là cháu Bùi Xuân Đ kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thỏa thuận thay đổi khác.

Về cấp dưỡng: chị Nguyễn Thị Kim O tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000 đồng/ tháng, cấp dưỡng theo tháng kể từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thỏa thuận thay đổi khác.

[3]. Về tài sản chung, nợ chung: anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị Kim O tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. Anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị Kim O sẽ khởi kiện vụ án dân sự khác khi có yêu cầu.

[4]. Về lệ phí: Anh Bùi Xuân T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị Kim O thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị Kim O cùng xác nhận có 01 con chung là:
    • - Bùi Xuân Đ, sinh ngày 01/02/2013.

    Sau khi ly hôn, anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị Kim O thống nhất thỏa thuận: anh Bùi Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là cháu Bùi Xuân Đ kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thỏa thuận thay đổi khác.

    Về cấp dưỡng: chị Nguyễn Thị Kim O tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000 đồng/ tháng, cấp dưỡng theo tháng kể từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thỏa thuận thay đổi khác.

  • - Về tài sản chung, nợ chung: anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị Kim O tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. Anh Bùi Xuân T và chị Nguyễn Thị Kim O sẽ khởi kiện vụ án dân sự khác khi có yêu cầu.

2. Về lệ phí: Anh Bùi Xuân T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0044084 ngày 13/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Anh T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân q.Hà Đông;
  • - Chi cục THA dân sự q.Hà Đông;
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn;
  • - Lưu HS-VP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Tuyết Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 563/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 563/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bùi Xuân T ly hôn Nguyễn Thị Kim O
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger