Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 561/2024/QÐST - DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quận 12, ngày 28 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Nga.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Lâm Thị Nga
  2. Ông Nguyễn Công Chiếm

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 354/2024/TLST-DS ngày 02/5/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Công ty T (Việt Nam).
    • Địa chỉ: I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lâm Thị Thùy D, sinh năm 2000 (theo giấy ủy quyền ngày 02/01/2024).
    • Địa chỉ: P, Tầng D, tòa nhà S T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
    • - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 2001
    • Nơi cư trú: 91/29/3/2 Khu phố F, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
    1. Bà Nguyễn Thị Ngọc H xác nhận còn nợ Công ty T số tiền nợ gốc và tiền lãi tổng cộng là 43.082.093. Trong đó tiền nợ gốc 23.070.024 đồng, tiền lãi là 20.012.069 đồng.
    2. Phương thức thanh toán: Bị đơn sẽ thanh toán toàn bộ số nợ nêu trên chậm nhất vào ngày 23/9/2024.
    3. Kể từ sau ngày 28/8/2024 nếu bị đơn vẫn chưa thanh toán toàn bộ tiền nợ thì vẫn phải tiếp tục chịu các khoản lãi phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã ký kết trong hợp đồng.
    4. Việc giao tiền do các đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
    5. Án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.154.105 đồng.

    Hoàn trả cho Công ty T (Việt Nam) số tiền tạm ứng án phí là 840.113 đồng khi khởi kiện theo biên lai tạm ứng án phí số 0022330 ngày 02/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TANDTPHCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 12;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Thị Nga

2


TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quận 12, ngày tháng 9 năm 2017.

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi......giờ .....phút ngày 28 tháng 9 năm 2017.

Tại Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Với Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

  • - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu H1.
  • - Hội thẩm nhân dân:
  • Bà Nguyễn Thị V.
  • Bà Trần Ngọc L.

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 228/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2017 về tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thanh H2.

Bị đơn: Nguyễn Thị N, Nguyễn Văn H3.

3

Căn cứ vào tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

* Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: biểu quyết 3/3 đồng ý quan hệ tranh chấp là: “Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà” và thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân Quận 12 theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

*Về điều luật áp dụng: Biểu quyết 3/3 đồng ý áp dụng các quy định sau để quyết định giải quyết vụ án:

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào các Điều 2, 6, 7, 9, 30 Luật Thi hành án dân sự;

*Về nội dung quyết định: biểu quyết 3/3 đồng ý:

Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

  1. Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn H3 mua lại của bà Nguyễn Thị Thanh H2 căn nhà số C đường T, Khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh đã được Ủy ban nhân dân Quận A cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 3165 ngày 23/4/2004 cho ông Nguyễn Văn H3 và bà Nguyễn Thị N, đã được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh thay đổi nội dung và cơ sở pháp lý ba lần cho bà Nguyễn Thị Thanh H2 ngày 26/12/2006, cho ông Hoàng N1 ngày 10/6/2015 và cho bà Nguyễn Thị Thanh H2 ngày 28/6/2015) cho bà Nguyễn Thị Thanh H2. Nhà ở có diện tích sử dụng 91,3m², diện tích xây dựng 45m², kết cấu tường gạch, sàn gỗ, mái tôn; số tầng: 01 + lửng. Đất thuộc thửa số 341-27, tờ bản đồ số 10H (Sơ đồ nền), diện tích 50,3 m².

Giá mua bán căn nhà là 900.000.000 (chín trăm triệu) đồng.

Số tiền trên được bên bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn H3 trả cho bà Nguyễn Thị Thanh H2 trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày 28/9/2017 đến ngày 28/12/2017.

Việc thanh toán được thực hiện 02 (hai) đợt như sau:

Đợt 1: ngày 13/11/2017 bị đơn giao cho nguyên đơn 450.000.000 (bốn trăm năm mươi triệu) đồng.

4

Đợt 2: ngày 28/12/2017 bị đơn giao cho nguyên đơn 450.000.000 (bốn trăm năm mươi triệu) đồng.

Việc giao nhận tiền do các đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Nếu hết ngày 13/11/2017 mà bị đơn không trả đủ số tiền như đã thỏa thuận cho nguyên đơn thì bị đơn phải bàn giao lại căn nhà số C đường T, Khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (có diện tích nhà ở và diện tích đất ở đã được cấp giấy chứng nhận như đã nêu trên) cho nguyên đơn quản lý sử dụng (vì hiện nay bị đơn vẫn đang quản lý sử dụng căn nhà này). Trường hợp bị đơn không bàn giao lại căn nhà trên cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành thủ tục theo quy định của pháp luật để lấy lại căn nhà trên.

Đến ngày 28/12/2017 mà bị đơn đã hoàn tất việc trả số tiền 900.000.000 (chín trăm triệu) đồng như đã thỏa thuận ở trên cho nguyên đơn thì đương nhiên căn nhà số C đường T, Khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu và sử dụng của bị đơn. Bị đơn có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan chức năng có thẩm quyền tiến hành thủ tục sang tên quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở từ nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh H2 sang tên bị đơn ông Nguyễn Văn H3 và bà Nguyễn Thị N. Các chi phí từ thủ tục sang tên bị đơn nộp.

  1. Án phí dân sự sơ thẩm là: 39.000.000 (ba mươi chín) đồng do mỗi bên nộp 1/2.

Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn H3 nộp 19.500.000 (mười chín triệu, năm trăm ngàn) đồng tiền án phí ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Bà Nguyễn Thị Thanh H2 nộp 19.500.000 (mười chín triệu, năm trăm ngàn) đồng. bà H2 đã nộp tổng số tiền án phí là 11.150.000 (mười một triệu, một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí theo các biên lai thu tiền số 0024438 ngày 25/4/2017 và biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0024504 ngày 05/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thanh H2 còn phải nộp thêm 8.350.000 (tám triệu, ba trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ngay khi Quyết định có hiệu lực pháp luật tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

  1. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5

Nghị án kết thúc vào hồi......giờ.....phút ngày 28 tháng 9 năm 2017.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Đỗ Thị Thu H1

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 561/2024/QÐST - DS ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 561/2024/QÐST - DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QDCNTT
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger