Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRÀ ÔN

TỈNH VĨNH LONG

Số: 56/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Trà Ôn, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2024/TLST-DS, ngày 02 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Mỹ K, sinh năm 1962.
    • Địa chỉ: ấp D, xã An P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
    • Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Viên Anh T, sinh năm 1970, địa chỉ: ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh – Là đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 26/4/2024.
    • - Bị đơn: 1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1977.
    • 2. Anh Lê Văn P, sinh năm 1972.
    • Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Bị đơn chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn P có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Phạm Thị Mỹ K số tiền hụi còn nợ là 58.310.210đ (Năm mươi tám triệu ba trăm mười ngàn hai trăm mười đồng).

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

    - Về án phí dân sự sơ thẩm: số tiền là 1.457.755đồng (Một triệu bốn trăm năm mươi bảy ngàn bảy trăm năm mươi lăm đồng), các bên thỏa thuận nguyên đơn bà Phạm Thị Mỹ K có nghĩa vụ nộp 728.877đ (Bảy trăm hai mươi tám ngàn tám trăm bảy mươi bảy đồng) nhưng bà K thuộc diện người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên miễn toàn bộ án phí cho bà Khanh.

    Bị đơn chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn P có nghĩa vụ nộp 728.877đ (Bảy trăm hai mươi tám ngàn tám trăm bảy mươi bảy đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND huyện Trà Ôn;
  • - CCTHADS huyện Trà Ôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Thạch Thị Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 56/2024/QĐST-DS ngày 28/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 56/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa Phạm Thị Mỹ K với Nguyễn Thị H, Lê Văn P
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger