|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 56/2024/QÐST-HNGĐ |
TP. Ninh Bình, ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2024/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Nguyễn Thu P, sinh năm: 1999;
Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm: 2000;
Nơi ĐKHKTT: Số nhà B, đường V, phố T, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
Hiện đang chấp hành án tại: Đội 34, phân trại 1, trại giam N, xã T, huyện K, tỉnh Hà Nam.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Nguyễn Thu P và anh Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung: Chị Lê Nguyễn Thu P và anh Phạm Văn T có 01 con chung là cháu Phạm Thị Ngọc D, sinh ngày 04/01/2020. Giao cho chị Lê Nguyễn Thu P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Thị Ngọc D cho đến khi cháu D thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng, anh Phạm Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Lê Nguyễn Thu P và anh Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Lê Nguyễn Thu P tự nguyện nộp số tiền án phí ly hôn 150.000 đồng. Số tiền án phí chị P phải nộp được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002329 ngày 04/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Chị P được hoàn lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND TP Ninh Bình; - THADS TP Ninh Bình; - Các đương sự; - UBND phường Nam Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. |
THẨM PHÁN Phạm Diệu Oanh |
Quyết định số 56/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 56/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị P yêu cầu ly hôn anh T và giải quyết việc nuôi con chung do mâu thuẫn vợ chồng đã lâu, cuộc sống không hạnh phúc
