TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 56/2024/QÐST-KDTM | Quận 7, ngày 17 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 và Điều 513 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 113/2023/TLST-KDTM ngày 09 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần K; Địa chỉ: Lầu E, Tòa nhà M, 7 V, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số A L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Là đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 2407/UQ/TC ngày 24/7/2023).
Bị đơn: Công ty cổ phần Đ; Địa chỉ: Số A Tầng A Block A Đường D Khu tái định cư P, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số A Tầng A Block A Đường D Khu tái định cư P, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Là đại diện theo ủy quyền. (Giấy ủy quyền số 105-2023/UQ-CT.HĐQT ngày 14/11/2023).
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty cổ phần Đ có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần K theo Hợp đồng thi công số 03-2013/HĐTC/ĐK-TC ngày 02/01/2013; Phụ lục hợp đồng số 01-03-2013/HĐTC/ĐK-TC ngày 28/6/2013 và Phụ lục hợp đồng số 02-03-2013/HĐTC/ĐK-TC ngày 02/7/2013 là 1.700.000.000 đồng (Một tỷ bảy trăm triệu đồng). Trong đó, số tiền gốc là 1.068.000.000 đồng (Một tỷ không trăm sáu mươi tám triệu đồng) và tiền lãi là 632.000.000 đồng (Sáu trăm ba mươi hai triệu đồng).
Về phương án chi trả:
Đợt 1: Ngày 29/7/2024, Công ty cổ phần Đ có trách nhiệm trả số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) cho Công ty cổ phần K.
Đợt 2: Ngày 29/8/2024, Công ty cổ phần Đ có trách nhiệm trả số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) cho Công ty cổ phần K.
Đợt 3: Ngày 29/9/2024, Công ty cổ phần Đ có trách nhiệm trả số tiền 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng) cho Công ty cổ phần K.
Đợt 4: Trường hợp hết ngày 29/7/2024 bị đơn Công ty cổ phần Đ thực hiện việc trả đúng và đầy đủ số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) cho nguyên đơn Công ty cổ phần K theo đợt 1 thì Công ty cổ phần K sẽ miễn số tiền lãi là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) cho Công ty cổ phần Đ. Nếu bị đơn Công ty cổ phần Đ không thực hiện việc trả đúng và đầy đủ theo đợt 1 thì Công ty cổ phần Đ sẽ phải trả toàn bộ số tiền lãi là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) khi Công ty cổ phần K có yêu cầu thi hành án.
Trong trường hợp Công ty cổ phần Đ vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì Công ty cổ phần K có quyền yêu Công ty cổ phần Đ thanh toán ngay toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn lại.
Kể từ ngày Công ty cổ phần K có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, Công ty cổ phần Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Công ty cổ phần Đ chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 24.000.000 đồng (Hai mươi bốn triệu đồng). H lại cho Công ty cổ phần K số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 22.020.000 đồng (Hai mươi hai triệu không trăm hai mươi ngàn đồng) đồng theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số [...], mã thông báo LTE7CFTIKW ngày 09 tháng 10 năm 2023 và Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2023/0037443 ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 7.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đoàn Hồng Phúc |
Quyết định số 56/2024/QÐST-KDTMQuận 7 ngày 17/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (kinh doanh thương mại)
- Số quyết định: 56/2024/QÐST-KDTMQuận 7
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Kinh doanh thương mại)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/07/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
