TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 56/2024/QÐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 04 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 2744/2023/TLST- HNGĐ ngày 09/11/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1973; căn cước công dân số: [...];
Địa chỉ thường trú: 30 NH Đường A, khu phố E, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: 86 Đường B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lê Văn Q, sinh năm: 1960; căn cước công dân số: [...];
Địa chỉ: Số C Đường C, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1973; căn cước công dân số: [...];
Địa chỉ thường trú: 30 NH Đường A, khu phố E, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: 86 Đường B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lê Văn Q, sinh năm: 1960; căn cước công dân số: [...];
Địa chỉ: Số C Đường C, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Văn Q thuận tình ly hôn.
(Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị L và ông Lê Văn Q theo Giấy chứng nhận kết hôn số 86 ngày 04/7/2007 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Văn Q có 01 con chung là Lê Quang B, sinh ngày 23/10/2007.
Giao con chung tên Lê Quang B, sinh ngày 23/10/2007 cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Hàng tháng, bà L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung 18 tuổi hoặc chấm dứt theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung thực hiện vào ngày 05 Tây hàng tháng, bắt đầu ngay khi Bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực có hiệu lực pháp luật.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Các bên thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số AA/2023/0036949 ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Q không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Võ Thu Phương |
Quyết định số 56/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 56/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận
