Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHONG THỔ

TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2024/QÐST-HNGĐ

Phong Thổ, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 114/2024/TLST – HNGĐ, ngày 23 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Chị Tẩn A P, sinh năm sinh: 1979.
  • Địa chỉ: Bản H, xã P, huyện S, tỉnh Lai Châu.
  • - Anh Chẻo Tông P1, sinh năm sinh: 1979.
  • Địa chỉ: Bản L, xã L, huyện P, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Chị P và anh P1 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Lai Châu vào ngày 23/6/1999, anh chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Sau khi chung sống cùng nhau anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cả hai vợ chồng không hợp nhau, hay cãi nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài. Anh chị ly thân nhau từ năm 2014 cho đến nay, thời gian ly thân không ai quan tâm đến ai và anh chị không còn tình cảm với nhau nữa, nên cả hai quyết định ly hôn. Chị P và chị P1 cũng đã thỏa thuận được với nhau về con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, chị P và anh P1 xin được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự. Ngày 23 tháng 4 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị P và anh P1 trở về đoàn tụ, nhưng anh chị không hàn gắn được tình cảm, vẫn giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và thống nhất thỏa thuận những nội dung sau:

  • Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn A P và anh C Tông Phây thuận tình ly hôn.
  • Về con chung: Chị Tẩn A P và anh Chẻo Tông P1 có 04 con chung là Chẻo Lù M, sinh ngày 01/01/1999; Chẻo Xoang Mẩy, sinh ngày 01/3/2000; Chẻo Mí L, sinh ngày 02/3/2003; Chẻo Linh X, sinh ngày 13/01/2007. Hiện tại cháu Chẻo Lù M, Chẻo Xoang M1 và Chẻo Mí L đã có gia đình riêng, đủ tuổi trưởng thành, có thể tự nuôi sống bản thân, không ai bị khuyết điểm về thể chất và tinh thần nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu X anh chị thỏa thuận và thống nhất giao cháu cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị P không yêu cầu anh P1 cấp dưỡng nuôi con chung.
  • Về tài sản chung, nợ chung: Chị Tẩn A P và anh Chẻo Tông P1 không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về lệ phí: Chị Tẩn A P và anh Chẻo T Phây xin được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự do anh chị là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.

[2] Xét thấy các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn A P và anh C Tông Phây thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Chị Tẩn A P và anh Chẻo Tông P1 có 04 con chung là Chẻo Lù M, sinh ngày 01/01/1999; Chẻo Xoang Mẩy, sinh ngày 01/3/2000; Chẻo Mí L, sinh ngày 02/3/2003; Chẻo Linh X, sinh ngày 13/01/2007. Hiện tại cháu Chẻo Lù M, Chẻo Xoang M1 và Chẻo Mí L đã có gia đình riêng, đủ tuổi trưởng thành, có thể tự nuôi sống bản thân, không ai bị khuyết điểm về thể chất và tinh thần nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu X anh chị thỏa thuận và thống nhất giao cháu cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
    • Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Tẩn A P không yêu cầu anh Chẻo Tông P1 cấp dưỡng nuôi con chung.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Tẩn A P và anh Chẻo Tông P1 không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Tẩn A P và anh C Tông Phây được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Toà án tỉnh Lai Châu;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ;
  • - Ủy ban nhân dân xã Lản Nhì Thàng, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Triệu Trung Tá

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 56/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 56/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger