|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-T TỈNH T Số: 56/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T, ngày 20 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-T, TỈNH T
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 133/2025/TLST-HN ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Phạm Ngọc H, sinh năm 2001
- Ông Nguyễn Quốc A, sinh năm 2003
ĐKTT: ấp A xã C, tỉnh Tây Ninh.
ĐKTT: ấp Ông R xã L tỉnh Tây Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Nguyễn Phạm Ngọc H và ông Nguyễn Quốc A tự nguyện ly hôn, các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung, nợ chung.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
[3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Phạm Ngọc H và ông Nguyễn Quốc A thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: bà Nguyễn Phạm Ngọc H và ông Nguyễn Quốc A thống nhất có 01 con chung tên Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 15/4/2020. Bà Nguyễn Phạm Ngọc H và ông Nguyễn Quốc A thỏa thuận thống nhất giao con chung Nguyễn Tuấn K cho bà Nguyễn Phạm Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: ông Nguyễn Quốc A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 15/4/2020, mỗi tháng, số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, Toà án có thể ra quyết định thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng khi có yêu cầu của một hoặc hai bên.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung, nợ chung: bà Nguyễn Phạm Ngọc H và ông Nguyễn Quốc A trình bày không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: bà Nguyễn Phạm Ngọc H tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà H nộp theo biên lai thu số 0006605 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Ông Nguyễn Quốc A tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông A đã nộp theo biên lai thu số 0006606 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Bà H và ông Quốc A đã nộp đủ.
Về các vấn đề khác: không có.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Ngô Thị Thùy Diễm |
Quyết định số 56/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-T, TỈNH T về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 56/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-T, TỈNH T
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Han LH Anh
