|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 56/2025/QÐST-HNGĐ |
Quận 4, ngày 20 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 397, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 494/2024/TLST-HNGĐ ngày 20/11/2024;
Người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1980
Địa chỉ: 2 T, Phường A, Quận D, TP ..
- Bà Nguyễn Thị Tuyết V, sinh năm 1982
Địa chỉ: A N, KP A, phường P, Quận G, TP ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/02/2025, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Tuyết V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận D, TP . cấp ngày 11/10/2005).
- Về con chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Tuyết V xác định có 02 con chung là Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 13/8/2007 và Nguyễn Hữu P, sinh ngày 10/5/2012. Hai bên thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000đồng/01 cháu. Bắt đầu thực hiện từ tháng 02/2025 cho đến khi các con đủ 18 tuổi và cấp dưỡng vào ngày 15 dương lịch hàng tháng.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Tuyết V xác định không có.
- Về lệ phí việc hôn nhân gia đình: Bà Nguyễn Thị Tuyết V tự nguyện nhận nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Tuyết V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận D, TP . cấp ngày 11/10/2005).
- - Về con chung: Giao cả 02 con chung là Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 13/8/2007 và Nguyễn Hữu P, sinh ngày 10/5/2012 cho bà Nguyễn Thị Tuyết V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Ông Nguyễn Hữu T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000đồng/01 cháu. Bắt đầu thực hiện từ tháng 02/2025 cho đến khi các con đủ 18 tuổi và cấp dưỡng vào ngày 15 dương lịch hàng tháng .
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Tuyết V xác định không có.
- 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Tuyết V tự nguyện nhận nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành là 300.000đồng. Số tiền lệ phí được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0006767 ngày 29/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà Nguyễn Thị Tuyết V đã nộp đủ lệ phí.
- 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tần Quốc Bình |
Quyết định số 56/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về hôn nhân và gia đình
- Số quyết định: 56/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và Gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Hữu T - Nguyễn Thị Tuyết V - Thuận tình ly hôn
