Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

Số: 56/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hưng Yên, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu xác định cha cho con

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đinh Thị Vân Anh

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Hồng Quân - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Hưng Yên

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Hưng Yên tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hảo - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hưng Yên mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 170/2025/TLST-VDS ngày 27 tháng 11 năm 2025 về việc “Xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 03/2025/QÐST-VDS ngày 12 tháng 12 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Thèn Thị N, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Thôn A, xã N, tỉnh Hưng Yên.

Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

  • Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1989;
  • Cháu Nguyễn Kim N1, sinh ngày 02/11/2025;
  • Đều có địa chỉ: Thôn A, xã N, tỉnh Hưng Yên.
  • Anh Lù Seo V, sinh năm 1995;
  • Địa chỉ: Thôn B, xã V, tỉnh Tuyên Quang

(Chị N, anh L, anh V đều xin vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu và bản tự khai của chị Thèn Thị N trình bày:

Năm 2015, chị kết hôn với anh L1 Seo Văn trên cơ sở tự nguyện đăng ký tại UBND thị trấn nông trường V1, huyện V, tỉnh Hà Giang (cũ). Sau khi lấy nhau vợ chồng cùng nhau làm ăn chung sống, trong quá trình chung sống, do mâu thuẫn vợ chồng sống ly thân từ năm 2021. Quá trình ly thân với anh V, chị đi làm Công ty và có quan hệ quen biết, có thai với anh Nguyễn Văn L. Tháng 4/2025, chị và anh V làm thủ tục ly hôn nhau. Sau khi ly hôn với anh V, chị đăng ký kết hôn với anh L. Tháng 11/2025, chị sinh cháu gái dự định đặt tên là Nguyễn Kim N1. Chị xác định cháu N1 không phải con của anh V mà là con của anh L.

Nay chị làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 4 – Hưng Yên xác định anh Nguyễn Văn L là cha đẻ của cháu Nguyễn Kim N1, sinh ngày 02/11/2025.

Tại biên bản lấy lời khai của anh Nguyễn Văn L trình bày:

Năm 2021, anh và chị Thèn Thị N có tìm hiểu và yêu nhau, thời điểm đó chị N đang ly thân với chồng là anh Lù Seo V. Quá trình yêu nhau, anh và chị N có qua lại với nhau và chị N có thai với anh. Tháng 4/2025, chị N và anh Văn ly H. Tháng 11/2025, chị N sinh một bé gái dự định đặt tên là Nguyễn Kim N1, cháu N1 chưa làm giấy khai sinh. Hiện nay anh và chị N đã đăng ký kết hôn.

Nay chị N đề nghị Tòa án xác định anh là cha đẻ của cháu Nguyễn Kim N1, sinh ngày 02/11/2025, anh hoàn toàn nhất trí.

Tại biên bản lấy lời khai của anh L2 Seo Văn trình bày: Anh kết hôn với chị Thèn Thị N năm 2015. Trong quá trình chung sống, anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn. Anh chị sống ly thân nhau từ năm 2021. Tháng 4/2025, vợ chồng anh đã ly hôn tại TADN huyện V, tỉnh Hà Giang cũ. Trong quá trình anh chị ly thân, chị N có quen biết và qua lại có thai với người khác. Đến tháng 11/2025, chị N sinh 01 bé gái. Anh xác định bé gái không phải là con của anh vì anh và chị N đã ly thân từ 2021, không còn quan hệ qua lại gì với nhau.

Nay chị N làm đơn đề nghị xác định cha cho con đối với bé gái, anh không có ý kiến gì vì anh không liên quan, anh đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

Ngày 01/12/2025, chị N làm đơn đề nghị Tòa án trưng cầu giám định ADN của anh Nguyễn Văn L và cháu dự định đặt tên là Nguyễn Kim N1. Ngày 02/12/2025 Tòa án nhân dân khu vực 4 – Hưng Yên đã ra Quyết định trưng cầu giám định ADN của anh Nguyễn Văn L và cháu Nguyễn Kim N1. Ngày 09/12/2025, Trung tâm P có kết luận: Cháu Nguyễn Kim N1 là con của ông Nguyễn Văn L.

Tại phiên họp, người yêu cầu là chị N có đơn xin giải quyết vắng mặt, người liên quan là anh L, anh V đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Hưng Yên phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Tòa án đã thụ lý vụ việc đúng thẩm quyền, xác định đúng yêu cầu, đúng tư cách các đương sự, việc giải quyết vụ việc đúng thời hạn quy định. Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng đã tuân theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị Tòa án áp dụng khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; khoản 2 và khoản 3 Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 39 Bộ luật dân sự; Điều 88; Điều 89; Điều 91; Điều 101 và khoản 2 Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Toà án.

Đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị Thèn Thị N, yêu cầu Tòa án xác định anh Nguyễn Văn L là cha đẻ của cháu dự định đặt tên là Nguyễn Kim N1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Hưng Yên, Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hưng Yên nhận định:

[1] Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết yêu cầu:

Ngày 21/11/2025, chị Thèn Thị N, địa chỉ tại thôn A, xã N, tỉnh Hưng Yên có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 4 – Hưng Yên xác định anh Nguyễn Văn L, địa chỉ tại thôn A, xã N, tỉnh Hưng Yên là cha đẻ của cháu dự định đặt tên là Nguyễn Kim N1, sinh ngày 02/11/2025, địa chỉ tại thôn A, xã N, tỉnh Hưng Yên. Do vậy, đây là việc dân sự về yêu cầu xác định cha cho con, theo quy định tại khoản 10 Điều 29 Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì việc chị N yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Hưng Yên.

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, người yêu cầu là chị Thèn Thị N có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Văn L và anh Lù Seo V đều có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án tiếp tục mở phiên họp theo thủ tục chung.

[2] Về nội dung:

Chị Thèn Thị N và anh Lù Seo V kết hôn năm 2015. Trong quá trình chung sống, hai anh chị xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân nhau từ năm 2021. Trong thời gian chị N và anh Văn ly T, chị Thèn Thị N có quen biết với anh Nguyễn Văn L. Quá trình chị N và anh L yêu nhau, hai anh chị có qua lại với nhau và chị N có thai với anh L.

Ngày 03/4/2025, chị N và anh Văn ly H theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 47/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/4/2025 của Tòa án nhân dân huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang cũ.

Ngày 16/7/2025, chị N và anh L đăng ký kết hôn tại UBND xã N, tỉnh Hưng Yên.

Ngày 02/11/2025, chị N sinh cháu gái dự định đặt tên là Nguyễn Kim N1. Tại kết quả xét nghiện ADN mã số 120602 ngày 09/12/2025 của Trung tâm phân tích ADN và công nghệ di truyền, kết luận: Cháu Nguyễn Kim N1 là con của ông Nguyễn Văn L.

Do vậy, Tòa án nhân dân khu vực 4 – Hưng Yên có đủ cơ sở kết luận anh Nguyễn Văn L là cha đẻ của cháu dự định đặt tên là Nguyễn Kim N1, sinh ngày 02/11/2025.

[3] Về lệ phí:

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị N được miễn lệ phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; khoản 2 và khoản 3 Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 39 Bộ luật dân sự; Điều 88; Điều 89; Điều 91; Điều 101 và khoản 2 Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Toà án.

Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Thèn Thị N. Xác định anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1989, địa chỉ: Thôn A, xã N, tỉnh Hưng Yên là cha đẻ của cháu dự định đặt tên là Nguyễn Kim N1, sinh ngày 02/11/2025, địa chỉ: Thôn A, xã N, tỉnh Hưng Yên.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự cho chị Thèn Thị N.

Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày nhận được quyết định hoặc ngày quyết định được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Nơi nhận:

  • - TADN tỉnh Hưng Yên;
  • - VKSND khu vực 4 - Hưng Yên;
  • - UBND xã Như Quỳnh;
  • - Người yêu cầu;
  • - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Đinh Thị Vân Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 56/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN về yêu cầu xác định cha cho con

  • Số quyết định: 56/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu xác định cha cho con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Thèn Thị N đề nghị xác định cha cho con đối với anh Nguyễn Văn L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger