|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 56/2025/QÐST-DS |
Vĩnh Long, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn bà Nguyễn Thị G, bà Nguyễn Thị C, bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn C1, ông Nguyễn Văn M, ông Nguyễn Văn T, Nguyễn Văn T1, ông Nguyễn Văn S, bà Nguyễn Thị L, ông Nguyễn Văn D là bà Trần Thị Thanh T2 rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 62/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2025, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn:
- Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp G, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1962. Địa chỉ: số A, ấp R, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long).
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1965. Địa chỉ: số C, ấp H, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
- Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp G, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang (nay là xã T, tỉnh Đồng Tháp).
- Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1971. Địa chỉ: số D, ấp H, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp R, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long).
- Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1977. Địa chỉ: số A, ấp H, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
- Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1979. Địa chỉ: số D, ấp H, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là Thạnh L1, xã T, tỉnh Vĩnh Long).
- Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1985. Địa chỉ: số A, ấp H, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
Đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị G, bà Nguyễn Thị C, bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn C1, ông Nguyễn Văn M, ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Văn T1, ông Nguyễn Văn S, bà Nguyễn Thị L, ông Nguyễn Văn D là bà Trần Thị Thanh T2, sinh năm 1986. Địa chỉ: số A, ấp A, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường A, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn:
Ông Phạm Quốc V, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Ông Lê Văn T3, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp C, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường S, tỉnh Vĩnh Long).
- Ông Lê Khánh D1, sinh năm 2004. Địa chỉ: ấp C, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường S, tỉnh Vĩnh Long).
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho các nguyên đơn nếu có yêu cầu.
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về tạm ứng án phí:
- Trả lại cho ông Nguyễn Văn D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005713 ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
- Trả lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005700, ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
- Trả lại cho ông Nguyễn Văn S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005711 ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
- Trả lại cho ông Nguyễn Văn T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005708 ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
- Trả lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005698 ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
- Trả lại cho ông Nguyễn Văn M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005703, ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
- Trả lại cho ông Nguyễn Văn C1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005705 với số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
- Không phải trả tiền tạm ứng án phí cho các nguyên đơn là bà Nguyễn Thị G, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị C với lý do các nguyên đơn này là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm án phí dân sự sơ thẩm theo quy định quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Võ Thị Thanh Huệ |
3
Quyết định số 56/2025/QÐST-DS ngày 24/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 56/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/10/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất
