|
TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- |
|
Số: 56/2024/QÐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 7 Điều 48, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 114/2024/TLST-HNGĐ ngày 24/4/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn M - sinh năm 1982
- Chị Bùi Thị L - sinh năm 1984
- Cùng đăng ký HKTT tại: Số H C, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Anh Nguyễn Văn M và chị Bùi Thị L kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn năm 2005 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2005), đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị không hạnh phúc, đến nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 04 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Bùi Thị L thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Xác định anh chị có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Kim A, sinh ngày: 09/05/2006 và cháu Nguyễn Nhật Trí Bảo M1, sinh ngày: 25/11/2010. Sau ly hôn anh M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai con chung. Chị L đóng góp tiền nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2024 đến khi cả hai con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- Chị L có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, nhà ở: Anh chị đều trình bày không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
- - Về nợ: Anh chị đều trình bày không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Toà án: Anh M tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006452 ngày 24/04/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Nguyên |
Quyết định số 56/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/05/2024 của TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 56/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
