Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TRÀ VINH

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TP Trà Vinh, ngày 19 tháng 4 năm 2024

Số: 56/2023/QÐST-HNGĐ

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 89/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2024, giữa:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nha M, sinh năm 1995.
  • Địa chỉ: Số 301 NTMK, khóm h, phường g, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
  • - Bị đơn: Ông Lưu Gia B, sinh năm 1995.
  • Địa chỉ: Số 352 ĐBP, khóm c, phường f, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Nha M và ông Lưu Gia B.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Nha M và ông Lưu Gia B thuận tình ly hôn với nhau.
    • - Về con chung: Bà Nguyễn Thị Nha M và ông Lưu Gia B thống nhất giao cháu Lưu Gia C, sinh ngày 04/5/2020 cho bà Nguyễn Thị Nha M trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lưu Gia B không cấp dưỡng nuôi con.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    • - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
    • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
    • - Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Nha M tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng và được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng mà bà Nguyễn Thị Nha M đã nộp tại biên lai thu số 0003136 ngày 05/4/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh nên bà Nguyễn Thị Nha M được nhận lại 150.000 đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án./.

THẨM PHÁN

Giáp Trà Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 56/2023/QÐST-HNGĐ ngày 19/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 56/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BÀ N LY HÔN ÔNG B
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger