Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ B

TỈNH B

Số: 56/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B, ngày 30 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2022/TLST-HNGĐ ngày 14/03/2022, giữa:

*Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1969
Địa chỉ: Số nhà 41, ngõ 63, đường Thánh Thiên, phường Lê Lợi, thành phố B, tỉnh B.

*Bị đơn: Anh Đặng Trần C, sinh năm 1965
HKTT: phường Lê Lợi, thành phố B, tỉnh B.
Nơi ở: Số nhà 18, ngõ 15, đường Hồ Công Dự, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố B, tỉnh B.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ Điều 12 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/3/2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Đặng Trần C.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Đặng Trần Phú, sinh ngày 06/12/1995; Đặng Trần Cường, sinh ngày 03/12/1991. Con chung đã trưởng thành các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về án phí: Chị Phạm Thị N chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001419 ngày 14/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B. Hoàn trả lại chị N 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh B;
  • - Chi Cục THADS TP.B;
  • - VKS TP.B;
  • - UBND phường Lê Lợi, TP B;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Văn Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 56/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/03/2022 của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh B về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 56/2022/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/03/2022
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh B
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1969 Địa chỉ: Số nhà 41, ngõ 63, đường Thánh Thiên, phường Lê Lợi, thành phố B, tỉnh B. *Bị đơn: Anh Đặng Trần C, sinh năm 1965 HKTT: phường Lê Lợi, thành phố B, tỉnh B. Nơi ở: Số nhà 18, ngõ 15, đường Hồ Công Dự, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố B, tỉnh B
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger