Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 556/2024/QÐST-HNGĐ Nha Trang, ngày 17 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 736/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2024 về “Ly hôn”, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị H - Sinh năm: 1988

Nơi thường trú: P3302 CT4C Khu đô thị X, P, H, Hà Nội; Nơi tạm trú: Số A đường T, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T - Sinh năm: 1988

Nơi thường trú: P3302 CT4C Khu đô thị X, P, H, Hà Nội; Nơi tạm trú: Số A đường T, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Nguyễn Minh T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao 02 (Hai) con chung là cháu Nguyễn Thiện P, sinh ngày 28/9/2013 và cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 27/3/2018 cho bà Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau ly hôn.

Ông Nguyễn Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở.

2.2. Về cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng của ông Nguyễn Minh T do bà Trần Thị H không yêu cầu.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Minh T, mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà H tự nguyện nộp thay án phí cho ông T, nên bà H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà bà H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002862 ngày 06/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Hoàn trả cho bà Trần Thị Hằng S tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND Tp. Nha Trang;
  • - Chi cục THADS Tp. Nha Trang;
  • - UBND phường Phú Thứ, TX Kinh Môn, tỉnh Hải Dương (GCNKH số 113/2012; ngày đăng ký: 07/12/2012);
  • - Lưu: AV, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lương Ngọc Yến Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 556/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn

  • Số quyết định: 556/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hằng - Thái
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger