Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 556/2024/QĐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 19 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 695/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Chị Trần Thị Hải Y, sinh năm 1993.
  • - Anh Phan Văn G, sinh năm 1993.

Cùng địa chỉ: Số D, ấp A, xã L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hải Y và anh Phan Văn G thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 02 con chung, cháu Phan Trần Gia B, sinh ngày 04/8/2017 và cháu Phan Trần Tường V, sinh ngày 26/10/2018. Chị Trần Thị Hải Y và anh Phan Văn G thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Gia B và cháu Tường V cho chị Y trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Anh G cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng).

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hải Y và anh Phan Văn G thống nhất thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao cháu Phan Trần Gia B, sinh ngày 04/8/2017 và cháu Phan Trần Tường V, sinh ngày 26/10/2018 cho chị Trần Thị Hải Y trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Phan Văn G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng). Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.

Sau khi ly hôn anh G vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Anh G có quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh G thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày chị Trần Thị Hải Y có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phan Văn G không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng anh G còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng.

  • - Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét.
  1. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Hải Y và anh Phan Văn G phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002966 ngày 22 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa (chị Y, anh G đã nộp đủ).
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP Biên Hòa;
  • - Đương sự;
  • - Chi Cục THADS TP Biên Hòa;
  • - UBND xã (phường) nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Linh Thu Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 556/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 556/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Hải Yến ly hôn với Phan Văn Giàu
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger