Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 555/2025/QĐST-HNGĐ Đồng Nai, ngày 29 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAΙ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 373/2025/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Lê Thị L, sinh năm 1980.

Căn cước công dân số: [...]; Cấp ngày: 13/5/2025; Nơi cấp: Bộ C.

- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1973.

Căn cước công dân số: [...]; Cấp ngày: 22/8/2022; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Cùng địa chỉ: A, tổ A, khu phố E A, phường T, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Lê Thị L và ông Nguyễn Văn T thỏa thuận như sau:

  1. [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị L và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
  2. [2] Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Lê Thị L và ông Nguyễn Văn T.

Có 03 con chung cháu Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 12/3/2001, cháu Nguyễn Văn T2, sinh ngày 27/12/2005 và cháu Nguyễn Lê Thảo V, sinh ngày 11/9/2017. Ly hôn, thỏa thuận giao con chung cháu Nguyễn Lê Thảo V, sinh ngày 11/9/2017 cho bà Lê Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Lê Thảo V, sinh ngày 11/9/2017 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Đối với con chung cháu Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 12/3/2001 và cháu Nguyễn Văn T2, sinh ngày 27/12/2005 đã trưởng thành và có khả năng lao động ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Ông Nguyễn Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày bà Lê Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn T chưa thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

  1. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
  2. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Lệ thuận T3 ly hôn.
    • - Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Lệ .

    Giao con chung chung cháu Nguyễn Lê Thảo V, sinh ngày 11/9/2017 cho bà Lê Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Lê Thảo V, sinh ngày 11/9/2017 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

    Đối với con chung cháu Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 12/3/2001 và cháu Nguyễn Văn T2, sinh ngày 27/12/2005 đã trưởng thành và có khả năng lao động ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

    Ông Nguyễn Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

    Kể từ ngày bà Lê Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn T chưa thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

    • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
    • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
  2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0001795 ngày 26/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được tính trừ vào lệ phí ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L đã nộp.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Khu vực 1 – Đồng Nai;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai;
  • - UBND xã Hợp Tiến, huyện Triều Sơn, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã Hợp Tiến, tỉnh Thanh Hóa);
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thị Kim Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 555/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 555/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger