Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NAM TỪ LIÊM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 552/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Từ Liêm, ngày 16 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 522/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  1. Anh Nguyễn Cảnh T, sinh năm 1994; Đăng ký thường trú: xóm E, xã T, huyện Đ, tỉnh Nghệ An;
  2. Chị Lê Thị T1, sinh năm 1994; Đăng ký thường trú: xóm E, xã T, huyện Đ, tỉnh Nghệ An; Chỗ ở: tổ dân phố số A, phường M, quận N, thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cảnh T và chị Lê Thị T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 14/11/2018 tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Nghệ An, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và lối sống. Nay anh Nguyễn Cảnh T và chị Lê Thị T1 xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả anh Nguyễn Cảnh T và chị Lê Thị T1 vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:

  • - Về con chung: Anh Nguyễn Cảnh T và chị Lê Thị T1 có 02 con chung là Nguyễn Cảnh T2, sinh ngày 10/3/2019 và Nguyễn Tú A, sinh ngày 23/7/2021. Anh Nguyễn Cảnh T và chị Lê Thị T1 thống nhất thoả thuận giao cháu T2 và cháu Tú A cho chị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T2 và cháu Tú A đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
  • - Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Cảnh T và chị Lê Thị T1 tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về tài sản chung và nợ: Anh Nguyễn Cảnh T và chị Lê Thị T1 xác nhận không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về lệ phí: Chị Lê Thị T1 tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

[3] Xét thấy anh Nguyễn Cảnh T và chị Lê Thị T1 thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được giải quyết việc ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 06/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Cảnh T và chị Lê Thị T1.
  • - Về con chung: Anh Nguyễn Cảnh T và chị Lê Thị T1 có 02 con chung là Nguyễn Cảnh T2, sinh ngày 10/3/2019 và Nguyễn Tú A, sinh ngày 23/7/2021. Giao cháu T2 và cháu Tú A cho chị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T2 và cháu Tú A đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Cảnh T được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Cảnh T và chị Lê Thị T1 tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ: Anh Nguyễn Cảnh T và chị Lê Thị T1 xác nhận không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Cảnh T và chị Lê Thị T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm; ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị T1 tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0027656 ngày 18/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị T1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.Nam Từ Liêm;
  • - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm;
  • - UBND xã Tràng Sơn, Đô Lương, Nghệ An
  • (GCNKH số 92 ngày 14/11/2018);
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

Chu Thiện Nghĩa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 552/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 552/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: T và T2 ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger