Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NHÀ BÈ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Nhà Bè, ngày 06 tháng 9 năm 2024

Số: 552/2024/QÐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 437/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Nguyễn Thị D - sinh năm 1988

2/ Ông Phan Văn X - sinh năm 1989

Cùng địa chỉ: A Tổ E, Ấp D, xã H, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị D và ông Phan Văn X là hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/5/2012. Hai bên thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận.

[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Phan Văn X có 02 con chung tên là Phan Thị Khánh V – sinh ngày 30/9/2013 và Phan Nguyễn Bảo N – sinh ngày 15/11/2020. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Sự thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận.

[3] Việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận ông X cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 09/2024 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

[4] Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.

[5] Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

[6] Về lệ phí dân sự sơ thẩm (thuận tình ly hôn): Bà Nguyễn Thị D và ông Phan Văn X mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà D và ông X đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018071 ngày 20/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Bà Nguyễn Thị D và ông Phan Văn X đã nộp đủ tiền lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Phan Văn X thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Phan Văn X 02 con chung tên là Phan Thị Khánh V – sinh ngày 30/9/2013 và Phan Nguyễn Bảo N – sinh ngày 15/11/2020. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Bà Nguyễn Thị D trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi ông Phan Văn X đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Ông Phan Văn X có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở ông X thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận ông X cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 09/2024 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Hai bên thi hành án tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Nguyễn Thị D có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Phan Văn X chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì ông X còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có.

4/ Về lệ phí Tòa án:

Bà Nguyễn Thị D và ông Phan Văn X mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà D và ông X đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018071 ngày 20/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Bà Nguyễn Thị D và ông Phan Văn X đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND huyện Nhà Bè;
  • - CCTHADS huyện Nhà Bè;
  • - UBND xã Hiệp Phước,
  • huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Doãn Thị Duyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 552/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 552/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger