|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 5507/2024/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2446/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu 1: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1982
Địa chỉ: G đường số D, khu phố F, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu 2: Ông Lê Đức T, sinh năm 1955
Địa chỉ: G đường số D, khu phố F, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/12/2024, các đương sự có mặt tại buổi hòa giải thống nhất việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Đức T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 01 ngày 15/8/2006 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang) không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung:
- - Tên Lê Đức N, sinh ngày 19/8/2006 (đã trưởng thành)
- - Giao người con chung tên Lê Đức P, sinh ngày 03/02/2014 cho ông T được trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; ghi nhận sự tự nguyện của ông T không yêu cầu bà L phải cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung: Không có
- Về các vấn đề khác: Không có
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Đức T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 01 ngày 15/8/2006 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang) không còn giá trị pháp lý.
- - Về nuôi con chung:
- + Tên Lê Đức N, sinh ngày 19/8/2006 (đã trưởng thành);
- + Giao người con chung tên Lê Đức P, sinh ngày 03/02/2014 cho ông T được trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; ghi nhận sự tự nguyện của ông T không yêu cầu bà L phải cấp dưỡng nuôi con.
- Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- - Về tài sản chung: Không có.
- - Về các vấn đề khác: Không có.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Đức T phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Ông Lê Đức T được miễn nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí do thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí và lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 và Điều 16 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Nguyễn Thị L phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà L đã nộp theo biên lai thu số 0044679 ngày 25/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (đã nộp đủ).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Công Tình |
Quyết định số 5507/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 5507/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Linh và ông Lê Đức Thiện thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 01 ngày 15/8/2006 của Ủy ban nhân dân xã Hậu Phú Mỹ, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang) không còn giá trị pháp lý. - Về nuôi con chung: + Tên Lê Đức Nghĩa, sinh ngày 19/8/2006 (đã trưởng thành); + Giao người con chung tên Lê Đức Phát, sinh ngày 03/02/2014 cho ông Thiện được trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; ghi nhận sự tự nguyện của ông Thiện không yêu cầu bà Linh phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng. - Về tài sản chung: Không có. - Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Linh và ông Lê Đức Thiện phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ông Lê Đức Thiện được miễn nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí do thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí và lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 và Điều 16 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Nguyễn Thị Linh phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Linh đã nộp theo biên lai thu số 0044679 ngày 25/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (đã nộp đủ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
