Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VĂN GIANG

TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2024/QĐST-HNGĐ

Văn Giang, ngày 06 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 52/2024/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Bùi Thị N – SN 1993

HKTT: thôn Hoàng Trạch, xã Mễ Sở, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

Chỗ ở: thôn Vân Cầu, xã Hồng Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

Và anh Vũ Thành T, sinh năm 1994

HKTT/ chỗ ở: thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan(con chung của chị N và anh T):

Cháu Vũ Khánh N1, sinh ngày 07/9/2022

HKTT: thôn Hoàng Trạch, xã Mễ Sở, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

Chỗ ở: thôn Vân Cầu, xã Hồng Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

Người đại diện hợp pháp của cháu N1 là mẹ đẻ cháu: Chị Bùi Thị N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Vũ Thành T đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên ngày 10/11/2021, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống do vợ chồng không hợp nhau nên xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng, không hạnh phúc. Hơn một năm nay vợ chồng ly thân, không còn quan tâm gì đến nhau. Nay chị N và anh T đều xác định không còn tình cảm với nhau, không muốn đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn giữa chị N và anh T đã trầm trọng, vợ chồng ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống với nhau không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh chị có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị N và anh T.

[2] Về con chung: Chị N và anh T cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Vũ Khánh N1, sinh ngày 07/9/2022. Nay ly hôn, chị N và anh T thỏa thuận thống nhất: Chị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Khánh N1 đến khi cháu đủ 18 tuổi; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau ly hôn anh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau ly hôn của chị N và anh T là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên và quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.

[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Chị N và anh T cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị N và anh T thỏa thuận để chị N nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Vũ Thành T đều thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị N và anh T cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Vũ Khánh N1, sinh ngày 07/9/2022. Nay ly hôn, chị N và anh T thỏa thuận thống nhất: Chị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Khánh N1 đến khi cháu đủ 18 tuổi; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau ly hôn anh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3.Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Chị N và anh T cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị N và anh T thỏa thuận: Chị N nộp 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu số 0001372 ngày 23/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Chị N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên;
  • - Viện KSND huyện Văn Giang;
  • - Chi cục T.H.A dân sự huyện Văn Giang;
  • - UBND xã Mễ Sở(ĐKKH số 27, ngày 10/11/2021);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

TRẦN HOÀNG LÂM

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 55/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 55/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N và anh T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger