|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Số: 55/2024/QĐST-HNGĐ Ngày 27/7/2024 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc hôn nhân và gia đình gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hải Bằng
- Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thùy Linh, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp:
Bà Phan Thị Thu Huyền – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 349/2024/TLST-HNGĐ ngày 26/6/2024 về Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình số 335/2024/QĐMPH-HNGĐ ngày 18/7/2024, Thông báo thay đổi lịch phiên họp gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Chị Chu Thị Hoài N, sinh năm 2002; địa chỉ cư trú: Khu dân cư K, phường N, thành phố H, tỉnh Hải Dương.
- Anh Đặng Đức T, sinh năm 1993; địa chỉ đăng ký thường trú: Khu đô thị M, tổ dân phố F, phường C, quận N, thành phố Hà Nội; hiện ở: Nhật Bản.
Người được chị N, anh T uỷ quyền giao nhận văn bản: Anh Đoàn Hồng H, sinh năm 1990; địa chỉ: Số nhà A đường T, khu dân cư K, phường C, thành phố C, tỉnh Hải Dương.
Các đương sự đều vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, bản tự khai cùng các tài liệu trong hồ sơ vụ án, các đương sự trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh T tự do tìm hiểu và tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn ngày 04/11/2022 tại Uỷ ban nhân dân (UBND) phường C, quận N, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không hợp về tính cách, quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra tranh cãi. Năm 2023 chị N về nhà bố mẹ đẻ sống và ly thân với anh T từ đó đến nay. Cũng trong năm 2023 anh T đi Nhật Bản lao động, vợ chồng ít khi liên lạc. Đến nay chị N và anh T xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên yêu cầu Toà án giải quyết cho anh chị được ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị N và anh T xác định không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị N và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị N và anh T thống nhất anh T chịu toàn bộ lệ phí.
Chị N và anh T đều đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt; uỷ quyền cho anh Đoàn Hồng H giao nhận văn bản với Toà án, anh H đồng ý thực hiện đúng nội dung uỷ quyền cho chị N và anh T.
Tại phiên họp:
- Các đương sự đều vắng mặt.
- Quan điểm của đại diện VKSND tỉnh Hải Dương: Về việc tuân theo pháp luật, từ khi thụ lý đến phiên họp, Thẩm phán, Thư ký phiên họp, người tham gia tố tụng cơ bản chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết việc hôn nhân và gia đình, đề nghị Thẩm phán áp dụng quy định của pháp luật, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Hoài N và anh Đặng Đức T; công nhận sự thoả thuận giữa chị N và anh T về việc không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung; anh T chịu cả lệ phí giải quyết việc (đã nộp).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền: Chị N và anh T yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Chị N đăng ký thường trú tại tỉnh Hải Dương, anh T đăng ký thường trú tại thành phố Hà Nội nhưng đều đề nghị Toà án nhân dân tỉnh Hải Dương giải quyết. Do đó căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39 BLTTDS, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương thụ lý và giải quyết việc hôn nhân và gia đình là đúng thẩm quyền.
[1.2] Về tính hợp pháp của văn bản: Các văn bản của anh T ở nước ngoài lập bằng tiếng Việt, có xác nhận của Đ tại Nhật Bản nên công nhận các văn bản này theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 478 BLTTDS.
[1.3] Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên họp, các đương sự đều vắng mặt và có đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ vào khoản 2 Điều 367 BLTTDS, Toà án tiến hành phiên họp giải quyết vắng mặt các đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Chị N và anh T tự do tìm hiểu và tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không hợp về tính cách, quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra tranh cãi. Năm 2023 chị N về nhà bố mẹ đẻ sống còn anh T đi Nhật Bản lao động, vợ chồng ly thân từ đó đến nay, ít khi liên lạc. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị N và anh T đã trầm trọng, vợ chồng ly thân, không ai quan tâm đến ai, nay không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được và hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh chị theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về quan hệ con chung:
Chị N và anh T xác định vợ chồng không có con chung nên không phải giải quyết.
[4] Về tài sản chung, nợ chung:
Chị N và anh T không yêu cầu nên Toà án không xem xét, giải quyết.
[5] Về lệ phí:
Chị N và anh T thống nhất anh T chịu cả lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39, điểm c khoản 2 Điều 478, khoản 2 Điều 367, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Hoài N và anh Đặng Đức T.
- Về tài sản chung, nợ chung: Công nhận sự thoả thuận giữa chị Chu Thị Hoài N và anh Đặng Đức T về việc không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung.
- Về lệ phí: Công nhận sự thoả thuận giữa chị Chu Thị Hoài N và anh Đặng Đức T về việc anh Đặng Đức T chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đối trừ với 300.000đ tiền tạm ứng anh Đoàn Hồng H đã nộp thay tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương ngày 26/6/2024 theo biên lai ký hiệu BLTU/23, số 0000820; anh T đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Hải Bằng |
Quyết định số 55/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG về sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình v/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 55/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Chu Thị Hoài N và anh Đặng Đức T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
