Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẠ LONG

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2025/QĐCNHGT- KDTM

Hạ Long, ngày 03 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Dương Trung H là người đại diện theo uỷ quyền của người khởi kiện Công ty TNHH S và ông Đỗ Vũ D là người đại diện theo uỷ quyền của người bị kiện Công ty cổ phần Đ.

Sau khi nghiên cứu:

  • - Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng cung cấp lắp đặt thang máy đề ngày 06/5/2024 của Công ty TNHH S.
  • - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 02 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
    1. Người khởi kiện: Công ty TNHH S; địa chỉ: Lầu H, Tòa nhà P, số I N, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Người đại diện theo uỷ quyền: ông Dương Trung H; địa chỉ: số F N, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

    3. Người bị kiện: Công ty cổ phần Đ; địa chỉ: dự án Times Garden H, đường B, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
    4. Người đại diện theo uỷ quyền: ông Đỗ Vũ D- Chức vụ: Tổng giám đốc Công ty cổ phần Đ.

  • - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 02 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
    1. Công ty cổ phần Đ có nghĩa vụ phải thanh toán cho Công ty TNHH S tổng cộng số tiền là 7.090.303.600đ (Bảy tỷ không trăm chín mươi triệu ba trăm linh ba nghìn sáu trăm đồng), trong đó: tiền gốc là: 5.927.333.600đ (Năm tỷ chín trăm hai mươi bảy triệu ba trăm ba mươi ba nghìn sáu sáu trăm đồng); tiền lắp đặt 03 thang máy là 662.970.000đ (Sáu trăm sáu mươi hai triệu chín trăm bảy mươi nghìn đồng); tiền lãi tính đến ngày 12/02/2025 là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
    2. Về phương thức thanh toán:

      Công ty cổ phần Đ có nghĩa vụ phải thanh toán cho Công ty TNHH S tổng cộng số tiền là 7.090.303.600₫ (Bảy tỷ không trăm chín mươi triệu ba trăm linh ba nghìn sáu trăm đồng), làm 04 đợt:

      • - Đợt 1: đến hết ngày 31/3/2025 Công ty cổ phần Đ có nghĩa vụ phải thanh toán cho Công ty TNHH S số tiền nợ gốc là: 3.000.000.000₫ (Ba tỷ đồng);
      • - Đợt 2: đến hết ngày 30/6/2025 Công ty cổ phần Đ có nghĩa vụ phải thanh toán cho Công ty TNHH S số tiền nợ gốc là: 2.927.333.600đ (Hai tỷ chín trăm hai mươi bảy triệu ba trăm ba mươi ba nghìn sáu trăm đồng);
      • - Đợt 3: đến hết ngày 31/7/2025 Công ty cổ phần Đ có nghĩa vụ phải thanh toán cho Công ty TNHH S số tiền lắp đặt 03 thang máy là: 662.970.000đ (Sáu trăm sáu mươi hai triệu chín trăm bảy mươi nghìn đồng);
      • - Đợt 4: đến hết ngày 31/8/2025 Công ty cổ phần Đ có nghĩa vụ phải thanh toán cho Công ty TNHH S số tiền lãi phát sinh là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
    3. Trường hợp Công ty cổ phần Đ không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ, vi phạm nghĩa vụ thanh toán bất kỳ một đợt trả nợ nào nêu trên thì Công ty TNHH S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty cổ phần Đ phải thanh toán toàn bộ nghĩa vụ trả nợ mà Công ty cổ phần Đ chưa thanh toán trả.

      Kể từ ngày Công ty TNHH S có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền bị đơn là Công ty cổ phần Đ phải thanh toán cho Công ty TNHH S cho đến khi thi hành án xong, Công ty cổ phần Đ còn phải trả lãi chậm trả đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho Công ty TNHH S theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - VKSND TP. Hạ Long;
  • - Chi cục THADS thành phố Hạ Long;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu TA.

THẨM PHÁN

Nguyễn Mạnh Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 55/2025/QĐCNHGT- KDTM ngày 03/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH về công nhận kết quả hòa giải thành (tranh chấp hợp đồng cung cấp lắp đặt thang máy)

  • Số quyết định: 55/2025/QĐCNHGT- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận kết quả hòa giải thành (Tranh chấp hợp đồng cung cấp lắp đặt thang máy)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/03/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty cổ phần đầu tư và khách sạn My way Hạ Long có nghĩa vụ phải thanh toán cho Công ty TNHH Schindler Việt Nam tổng cộng số tiền là 7.090.303.600đ (Bảy tỷ không trăm chín mươi triệu ba trăm linh ba nghìn sáu trăm đồng), trong đó: tiền gốc là: 5.927.333.600đ (Năm tỷ chín trăm hai mươi bảy triệu ba trăm ba mươi ba nghìn sáu sáu trăm đồng); tiền lắp đặt 03 thang máy là 662.970.000đ (Sáu trăm sáu mươi hai triệu chín trăm bảy mươi nghìn đồng); tiền lãi tính đến ngày 12/02/2025 là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng)
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger