|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số:55/2024/QÐST-HNGĐ |
Sìn Hồ, ngày 16 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ khoản 2 Điều 149 và các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 89/2024/TLST - HNGĐ, ngày 10 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Chẻo A P, sinh năm: 1994
- Địa chỉ: Bản P, xã P, huyện S, tỉnh Lai Châu.
- - Chẻo Mí C, sinh năm: 1998
- Địa chỉ: Bản P, xã P, huyện S, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 7 năm 2024 người yêu cầu anh Chẻo A P và chị Chẻo Mí C1 thỏa thuận như sau:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: anh Chẻo A P và chị C2 Mí Chài kết hôn với nhau vào ngày 18/7/2018 tại UBND xã P, huyện S, tỉnh Lai Châu là tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống với nhau tại bản Phăng Sô Lin, xã P, huyện S, tỉnh Lai Châu. Cuộc sống vợ, chồng sau khi kết hôn hạnh phúc, đến tháng 5 năm 2023 thì bắt đầu xảy ra nhiều mâu thuẫn, tranh cãi với nhau về chuyện tình cảm, tính cách vợ, chồng thay đổi, không tìm được tiếng nói chung trong gia đình. Vợ, chồng anh P và chị C1 đã sống ly thân. Trong thời gian vợ, chồng sống ly thân không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, tình cảm vợ, chồng không còn. Trong quá trình giải quyết việc dân sự anh P và chị C1 không đưa ra biện pháp gì để cải thiện cuộc sống chung của vợ, chồng. Hiện tại anh P và chị C1 vẫn đang sống ly thân, hòa giải đoàn tụ không thành, anh P và chị C1 đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tổ chức phiên hòa giải đoàn tụ nhưng anh C2 A P và chị Chẻo Mí C1 không trở về đoàn tụ. Điều đó chứng tỏ vợ, chồng chung sống với nhau không hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, đời sống chung của vợ, chồng không thể kéo dài. Vì vậy căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh P và chị C1.
[2]. Về con chung: Anh Chẻo A P và chị C2 Mí Chài thỏa thuận, thống nhất anh C2 A P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục 02 con là Chẻo Tân B, sinh ngày 21/6/2016 và cháu Chẻo Quý M, sinh ngày 01/02/2021 cho đến khi 02 con (đủ 18 tuổi), chị C2 Mí Chài trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục con Chẻo Phương V, sinh ngày 21/8/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn không được ai cản trở.
[3]. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Chẻo A P và chị C2 Mí Chài không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung.
[4]. Về tài sản chung, khoản nợ chung: Anh Chẻo A P và chị Chẻo Mí C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. Về lệ phí Tòa án: Anh Chẻo A P và chị C2 Mí Chài thỏa thuận thống nhất anh Chẻo A P chịu toàn bộ lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, anh Chẻo A P và chị C2 Mí Chài thuận tình ly hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 14/2018, ngày 18/7/2018 tại UBND xã P, huyện S, tỉnh Lai Châu.
- - Về con chung: Anh Chẻo A P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục 02 con là Chẻo Tân B, sinh ngày 21/6/2016 và Chẻo Quý M, sinh ngày 01/02/2021 cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi, chị C2 Mí Chài trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Chẻo Phương V, sinh ngày 21/8/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn không được ai cản trở.
- - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Chẻo A P và chị C2 Mí Chài không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung, khoản nợ chung: Anh Chẻo A P và chị C2 Mí Chài không có khoản nợ chung nào, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Chẻo A P và chị C2 Mí Chài thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự do anh Chẻo A P nộp. Vậy anh Chẻo A P phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 và được đối trừ vào tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí Tòa án mà anh Chẻo A P đã nộp ngày 10 tháng 6 năm 2024, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án; Ký hiệu: BLTU/23, số: 0000620 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Mạnh Trang |
Quyết định số 55/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 55/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Phàn A N và chị Chẻo Mý Ch kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện có đăng ký kết hôn, tuy nhiên trong quá trình chung sống do không hợp nhau nên anh chị đã thỏa thuận thông nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án xecm xét giải quyết.
