Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÙ NINH

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2024/QÐST-HNGĐ

Phù Ninh, ngày 15 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 57/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc O, sinh năm 1965;

Nơi ĐKHKTT: Khu A, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Thọ

Nơi ở hiện nay: NT L, khu phố C, phường H, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968;

Nơi ĐKHKTT: Khu A, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Ông Phạm Ngọc O và bà Nguyễn Thị N.

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Ông Phạm Ngọc O và bà Nguyễn Thị N đều xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Phạm Thị Mai Y, sinh ngày 10/01/1987; cháu Phạm Thị T, sinh ngày 08/10/1989; cháu Phạm Thị H, sinh ngày 08/5/1991. Hiện nay cháu Y, cháu T, cháu H đã thành niên, có thể lao động tự túc được nên khi ly hôn ông O và bà N không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về tài sản chung, công nợ, công sức: Ông O và bà N đều xác định vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Ông Phạm Ngọc O xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận ông O đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001180 ngày 02/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
    • Trả lại cho ông Phạm Ngọc O 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Phù Ninh;
  • - Chi cục THADS huyện Phù Ninh;
  • - UBND thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh;
  • - Lưu HS-VP.

THẨM PHÁN

Trần Anh Quang


TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÙ NINH

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2023/TL-QĐ

Phù Ninh, ngày 28 tháng 11 năm 2023

TRÍCH LỤC

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

Tại quyết định công nhận thuận tình ly hôn số: 152/2023/QÐST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ về việc: "Hôn nhân và gia đình" giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H1, sinh năm 1984;

Bị đơn: Anh Lê Văn B, sinh năm 1981;

Đêu có HKTT: Khu I, xã A, huyện P, tỉnh Phú Thọ.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H1 và anh Lê Văn B.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Chị Lê Thị H1 và anh Lê Văn B đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Thị Hương S, sinh ngày 11/9/2005 và cháu Lê Thanh X, sinh ngày 14/3/2010. Hiện nay cháu S đã thành niên, có thể lao động tự túc được nên khi ly hôn chị H2 ng và anh B không yêu cầu Toà án giải quyết. Khi ly hôn chị H1 và anh B thống nhất: giao cháu Lê Thanh X cho anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ tháng 12/2023 đến khi cháu Xuân thành n, có thể lao động tự túc được.
    • Chị H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh B do anh B không yêu cầu.
    • Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    • - Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị H1 và anh B đều xác định vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Chị Lê Thị H1 xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H1 đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001056 ngày 16/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Lê Thị H1 150.000₫ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 55/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 55/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger