Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỎ CÀY BẮC

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2024/QÐST-HNGĐ

Mỏ Cày Bắc, ngày 10 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 182/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

  1. Chị Lê Thị S, sinh năm: 1989;
  2. Địa chỉ: ấp A (X), xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

  3. Anh Đinh Văn L, sinh năm: 1986;
  4. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Chị Lê Thị S và anh Đinh Văn L trình bày:

Vợ chồng chị S tự tìm hiểu và tự nguyện kết hôn năm 2011, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T. Sau khi cưới nhau vợ chồng chị sống hạnh phúc được khoảng 12 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh chị thường hay bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, không còn hợp nhau, không thể sống chung với nhau nên chị S thuê nhà ở riêng, còn anh L ở chung với gia đình. Khi xảy ra mâu thuẫn anh chị đã tìm cách tháo gỡ; gia đình hai bên cũng đã khuyên nhủ, hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Chị S, anh L ly thân 05 tháng nay. Trong thời gian ly thân, cả hai không còn quan tâm đến nhau, mạnh ai người nấy sống, không ai biết đến ai. Anh chị thấy khả năng không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Sau khi Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng chị S, anh L không thể đoàn tụ được và vẫn giữ yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Từ những căn cứ nêu trên có cơ sở xác định tình trạng của vợ chồng chị S đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: chị S với anh L có 02 con chung là Đinh Lê Anh T, sinh ngày 17/9/2011 và Đinh Lê T1, sinh ngày 07/8/2017. Hiện nay, hai con chung đang sống với chị S. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận hai con chung do chị S tiếp tục nuôi dưỡng. Anh L cấp dưỡng nuôi con với mức 1.000.000 đồng/tháng/cháu. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 7/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về chia tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị S với anh L không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.

[2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị S với anh Đinh Văn L thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: anh Đinh Văn L đồng ý cho chị Lê Thị S được tiếp tục nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là Đinh Lê Anh T, sinh ngày 17/9/2011 và Đinh Lê T1, sinh ngày 07/8/2017.

Ghi nhận anh Đinh Văn L cấp dưỡng nuôi con cho chị Lê Thị S với mức 1.000.000 đ/tháng/cháu (Một triệu đồng/tháng/cháu). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 7/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh Đinh Văn L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Lê Thị S với anh Đinh Văn L không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Lê Thị S với anh Đinh Văn L mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004712 ngày 13/6/2024 của Chi cục Thi hành án huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc;
  • - UBND xã Tân Thanh Tây;
  • - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ)

Lê Thị Minh Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 55/2024/QÐST-HNGĐ ngày 10/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 55/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Thị S với Đinh Văn L thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger