TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số:55/2023/QÐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 05 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 106/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1978;
Nơi đăng ký thường trú: tổ F, khu F, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: anh Trần Văn T1, sinh năm: 1968;
Nơi đăng ký thường trú: tổ F, khu F, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/11/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn T1 cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn T1 có 01 con chung là: Trần Quang T2, sinh ngày 20/3/2000 đã thành niên, không bị nhược điểm gì về thể chất và tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: không có.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp ngày 06/11/2023. Trả lại cho chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002050 ngày 06/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bùi Quang Vinh |
Quyết định số 55/2023/QÐST-HNGĐ ngày 05/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 55/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thưởng và anh Trần Văn Thông cùng thuận tình ly hôn. - Về con chung: chị Nguyễn Thị Thưởng và anh Trần Văn Thông có 01 con chung là: Trần Quang Thái, sinh ngày 20/3/2000 đã thành niên, không bị nhược điểm gì về thể chất và tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Thưởng và anh Trần Văn Thông tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về vay nợ chung: không có.
