Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2024/QÐST-KDTM

Hà Đông, ngày 05 tháng 08 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26/07/2024 về việc các đơng sự tự nguyện thỏa thuận đợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thơng mại thụ lý số 31/2024/TLST - KDTM ngày 23/05/2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đơng sự đợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đơng sự:
    1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần P.

      Địa chỉ trụ sở: thôn E, xã C, huyện T, thành phố Hà Nội.

      Văn phòng giao dịch: Phòng 215, Tòa nhà C, Khu đô thị X, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.

      Người đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Duy T – Giám đốc.

      Đại diện theo ủy quyền: Bà Từ Thị Hồng H – sinh năm 1994.

      Bà Phan Thị Hà G.

      Địa chỉ liên hệ: Công ty L, Tầng E tháp A, Tòa nhà I, số B N, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.

      (Theo văn bản uỷ quyền ngày 08/11/2021).

    2. Bị đơn: Công ty TNHH L.

      Địa chỉ trụ sở: Tầng 10, khu văn phòng, tháp C, Tòa nhà Hồ Gơm Plaza, số 102 Trần Phú, phòng M, quận Hà Đông, thành phố Hµ N.

      Người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Văn T1 – Giám đốc.

  2. Sự thỏa thuận của các đơng sự cụ thể nh sau:
    1. Công ty TNHH L xác nhận tính đến ngày 26/07/2024, Công ty TNHH L còn nợ Công ty cổ phần P số tiền nợ gốc là 138.335.474 đồng theo Hợp đồng kinh tế số 0410/HĐKT/2018 ký ngày 04/10/2018 mà các bên đã ký kết.

    2. Ghi nhận sự thỏa thuận của Công ty cổ phần P với Công ty TNHH L, Công ty TNHH L cam kết thanh toán trả toàn bộ số nợ gốc với số tiền là 138.335.474 đồng cho Công ty cổ phần P thành từng đợt như sau:

      • Đợt 1: Hạn cuối cùng là ngày 28/10/2024 trả 10.000.000 đồng.
      • Đợt 2: Hạn cuối cùng là ngày 28/11/2024 trả 10.000.000 đồng.
      • Đợt 3: Hạn cuối cùng là ngày 28/12/2024 trả 10.000.000 đồng.
      • Đợt 4: Hạn cuối cùng là ngày 28/01/2025 trả 10.000.000 đồng.
      • Đợt 5: Hạn cuối cùng là ngày 28/02/2025 trả 10.000.000 đồng.
      • Đợt 6: Hạn cuối cùng là ngày 28/03/2025 trả 10.000.000 đồng.
      • Đợt 7: Hạn cuối cùng là ngày 28/04/2025 trả 10.000.000 đồng.
      • Đợt 8: Hạn cuối cùng là ngày 28/05/2025 trả 10.000.000 đồng.
      • Đợt 9: Hạn cuối cùng là ngày 28/06/2025 trả 10.000.000 đồng.
      • Đợt 10: Hạn cuối cùng là ngày 28/07/2025 trả 10.000.000 đồng.
      • Đợt 11: Hạn cuối cùng là ngày 28/08/2025 trả 10.000.000 đồng.
      • Đợt 12: Hạn cuối cùng là ngày 28/09/2025 trả 10.000.000 đồng.
      • Đợt 13: Hạn cuối cùng là ngày 28/10/2025 trả 10.000.000 đồng.
      • Đợt 14: Hạn cuối cùng là ngày 28/11/2025 trả nốt 8.335.474 đồng.

      Trong trường hợp Công ty TNHH L vi phạm bất kỳ một lần thanh toán đã nêu trên, thì Công ty cổ phần P có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự quận H thu hồi toàn bộ số tiền nợ gốc còn thiếu.

      * Ngoài ra các bên đương sự không có tranh chấp hay khiếu nại gì về Hợp đồng kinh tế số 0410/HĐKT/2018 ký ngày 04/10/2018 mà hai bên đã ký kết.

      Kể từ ngày người được thi hành án có đơn thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và khoản tiền chưa thi hành án.

      Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Về án phí:

    - Công ty cổ phần PCông ty TNHH L mỗi bên phải chịu 1.729.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

    - Công ty cổ phần P đã nộp 3.450.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0043806 ngày 23/05/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; Đối trừ Công ty cổ phần P được nhận lại số tiền là 1.721.000 đồng dự phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0043806 ngày 23/05/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Hà Đông.
  • - Cơ quan thi hành án dân sự quận Hà Đông.
  • - Các đơng sự
  • - Lu hồ sơ vụ án

Thẩm phán

Đào Thị Hồng Lý

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 55/2024/QÐST-KDTM ngày 05/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 55/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/08/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty Tvà Công ty M
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger