|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 55/2024/QÐST-DS |
Thành phố B, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 24/4/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
+ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K (Tên viết tắt K1).
Địa chỉ trụ sở: Số D đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Việt T – Chức vụ: Phó tổng giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Ngô Bạch L – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Phòng xử lý nợ - Ngân hàng K.
Địa chỉ: Số E, Đại lộ Đ, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
-
+ Bị đơn: - Ông: Hồ Văn N, sinh năm: 1958.
- Bà: Lê Kim D, sinh năm: 1957.
Cùng địa chỉ: Số C, ấp A, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vào ngày 24/5/2024, ông Hồ Văn N và bà Lê Kim D có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K (viết tắt K1) số tiền vốn còn lại và tiền lãi tính đến ngày 24/4/2024 là: 161.962.770 đồng (một trăm sáu mươi một triệu chín trăm sáu mươi hai nghìn bảy trăm bảy mươi bảy đồng). Trong đó: Nợ gốc: (theo hợp đồng tín dụng là 135.000.000 đồng + thẻ tín dụng là 6.187.731 đồng), tiền lãi trong hạn là 12.268.315 đồng, tiền lãi qua hạn: (theo hợp đồng tín dụng là 4.438.880 đồng +
thẻ tín dụng là 2.775.645 đồng), nợ lãi chậm trả lãi 468.568 đồng và phí thẻ tín dụng là 823.631 đồng.
2.2. Ông Hồ Văn N và bà Lê Kim D tiếp tục chịu lãi, lãi qúa hạn, phí thẻ kể từ ngày 25/4/2024 cho đến khi ông N, bà D thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng từng lần số 426/20/HĐTD/0300-7541 ngày 17/9/2020; Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2 số hợp đồng 0066/20/TC/0300-12140 ngày 09/12/2020 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần K – Chi nhánh B với ông Hồ Văn N và bà Lê Kim D cho đến khi trả xong nợ.
2.3. Trường hợp ông Hồ Văn N và bà Lê Kim D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần K được quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền đất số 426/20/HĐTC-BĐS/0300-7541 ngày 17/09/2020 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần K – Chi nhánh B với ông Hồ Văn N và bà Lê Kim D để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 827615, số vào sổ cấp GCN: CS07363 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 11/7/2018 do ông Hồ Văn N đứng tên người sử dụng đất, thửa đất số 171, tờ bản đồ số 24, diện tích 1.134,5m² tại xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
-
- Ông Hồ Văn N và bà Lê Kim D tự nguyện chịu là 4.049.000 đồng (bốn triệu không trăm bốn mươi chín nghìn đồng). Do ông N, bà D có đơn xin miễn giảm án phí do thuộc diện người cao tuổi nên được chấp nhận miễn phần án phí ông bà phải nộp là 2.024.500 đồng (hai triệu không trăm hai mươi bốn nghìn năm trăm đồng). Ông N, bà D có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền án phí là 2.024.500 đồng (hai triệu không trăm hai mươi bốn nghìn năm trăm đồng).
-
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần K được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.898.000 đồng (ba triệu tám trăm chín mươi tám nghìn đồng) theo biên lai số 0004341 ngày 29/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Thúy Hằng |
Quyết định số 55/2024/QÐST-DS ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 55/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân Hàng K và Hồ Văn N
