|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 55/2024/QÐST-HNGĐ |
Bắc Giang, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 116/2024/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Vũ Mạnh T, sinh năm 1990
- Chị Lê Thị N, sinh năm 1994
HKTT: Số E, đường T, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Nơi ở hiện nay: Số A, đường N, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
HKTT: Số E, đường T, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Nơi ở hiện nay: Số A, đường N, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Vũ Mạnh T và chị Lê Thị N đăng ký kết hôn ngày 30/5/2017 tại Ủy ban nhân dân phường X, thành phố B trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu trước khi kết hôn và được gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương. Tại thời điểm kết hôn anh chị đủ điều kiện kết hôn, không vi phạm các điều cấm kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nay anh T và chị N đều xác định tình cảm không còn, không đồng ý đoàn tụ và thống nhất thuận tình ly hôn.
Tại biên bản hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh T, chị N vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị N là hoàn toàn tự nguyện. Anh T, chị N đều xác định không còn tình cảm vợ chồng với nhau, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã căng thẳng, trầm trọng, không thể hàn gắn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị N theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Anh Vũ Mạnh T và chị Lê Thị N thỏa thuận chị N trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là: Vũ Đăng K, sinh ngày 25/11/2017 và Vũ Yến N1, sinh ngày 10/01/2021. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh T và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh T, chị N đều xác định không có tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị N xác nhận mỗi người nộp 150.000 đồng vào chung 01 biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001738 ngày 25/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Anh T, chị N đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.
Xét thấy sự thỏa thuận trên của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Mạnh T và chị Lê Thị N thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là: Vũ Đăng K, sinh ngày 25/11/2017 và Vũ Yến N1, sinh ngày 10/01/2021. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh T và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
- Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- - Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Vũ Mạnh T và chị Lê Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Mạnh T và chị Lê Thị N mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà mỗi người đã nộp 150.000 đồng theo biên lai số 0001738 ngày 25/4/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh T, chị N đã thi hành xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lương Thị Thanh Quyên |
Quyết định số 55/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 55/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Vũ Mạnh T xin ly hôn chị Lê Thị N
